- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Huy Hùng, Phan Thị Uyên với A Đỗ tr/c HĐ vay TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN Đ. H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | Đ. H, ngày 16 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Huy H; sinh năm: 1990 và bà Phan Thị U; sinh năm: 1991 - Chủ cửa hàng Vật liệu xây dựng H. H.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
Bị đơn: Anh A Đ; sinh năm: 1984;
Địa chỉ: Thôn K. G, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Anh A Đ phải trả cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U số tiền 26.601.768 đồng (Hai mươi sáu triệu sáu trăm lẻ một ngàn, bảy trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó, nợ gốc là 22.067.000 đồng; nợ lãi là 4.534.768 đồng tính đến ngày 08/02/2022 với mức lãi suất 0,9%/tháng và phải trả tiền lãi phát sinh theo lãi suất chậm trả mà hai bên đã thỏa thuận là 0,9 %/tháng từ ngày 09/02/2022 cho đến khi anh A Đ trả hết nợ.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 665.044 đồng. (Sáu trăm sáu mươi lăm ngàn, không trăm bốn mươi bốn đồng). Anh A Đ thỏa thuận nhận nộp số tiền này.
Anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U số tiền là 656.000 đồng (Sáu trăm năm mươi sáu ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001572 ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K.T.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đ.N; - TAND tỉnh K. T; - Đương sự; - VKSND huyện Đ. H; - Chi cục THADS huyện Đ. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn N |