vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La Tuyên án 01/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn K; Địa chỉ: TK 5, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Văn K, Trần Văn N - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSB, ngày 31 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn K;

Địa chỉ: TK 5, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Trần Văn N và chị Lò Thị M;

Địa chỉ: Bản E, xã P, huyện B, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Văn N và chị Lò Thị M thừa nhận có nợ ông Bùi Văn K tiền ngô giống, phân bón và tiền mặt tổng số tiền là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Ông Bùi Văn K và anh Trần Văn N, chị Lò Thị M thỏa thuận, anh Trần Văn N, chị Lò Thị M gạt 01 mảnh nương, địa điểm cây móc trai thuộc đường đi Suối Hồ, bản E, xã P, huyện B, tỉnh Sơn La, diện tích 3,3ha, trên đỉnh (phía Nam) giáp nương anh T, phía Đông giáp nương anh Quàng Văn Đ, phía Tây giáp nướng anh Quàng Văn K, phía Bắc giáp đường bê tông vào bản Suối H, mảnh nương trị giá là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), số tiền nợ còn lại là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) anh Trần Văn N, chị Lò Thị M có trách nhiệm trả cho ông Bùi Văn K thành từng lần trả như sau:

Lần 1: Ngày 30/12/2022 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Lần 2: Ngày 30/12/2023 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Lần 3: Ngày 30/12/2024 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Lần 4: Ngày 30/12/2025 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Lần 5: Ngày 30/12/2026 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn anh Trần Văn N, chị Lò Thị M. Hoàn trả lại ông Bùi Văn K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0001364 ngày 17/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ