vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 16/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T V(VPbank); địa chỉ: Số 89 L H, phường L H, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSThành phố V, ngày 16 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 146/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T V(VPbank); địa chỉ: Số 89 L H, phường L H, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A, Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý (Theo Giấy ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/07/2020);

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Đình T, ông Nguyễn Xuân T, Chuyên viên xử lý nợ pháp lý (Theo Giấy ủy quyền số 2935/2021/UQ-LCC-KHCN PUN MB ngày 21/10/2021); Có mặt;

- Bị đơn: Ông Phạm Đình S, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị L; sinh năm 1966; Đều có đị a chỉ cư trú: Xóm T T, xã N Â, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Đều có mặt;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Chấm dứt Hợp đồng tín dụng LN1711280343626 ngày 30/11/2017 (trừ điều khoản về lãi suất, phí, phạt vi phạm hợp đồng) ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần T Vvới ông Phạm Đình S, bà Nguyễn Thị L.

2. Về nghĩa vụ thanh toán: ông Phạm Đình S, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T V tổng số tiền nợ là 359.413.268đ (Ba trăm năm mươi chín triệu, bốn trăm mười ba nghìn, hai trăm sáu mươi tám đồng), trong đó bao gồm nợ gốc là 293.635.477 đồng và nợ lãi là 65.777.791 đồng (trong đó lãi trong hạn 5.255.938 đồng, lãi quá hạn 56.466.119 đồng, phạt chậm trả 4.005.734 đồng) tính đến ngày 25/01/2022.

Kể từ ngày 26/01/2022, ông Phạm Đình S, bà Nguyễn Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về việc xử lý tài sản đảm bảo: Trường hợp ông Phạm Đình S, bà Nguyễn Thị L không thực hiện việc trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng T V thì đồng ý phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: chiếc xe ô tô nhãn hiệu PEUGEOT 408, Số máy: 0LH3X4787693; Số khung: 4LA6GC053323; mang biển kiểm soát 37A-407.75 theo Hợp đồng thế chấp số LN1711280343626 ngày 30/11/2017 và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

4. Về án phí và chi phí tố tụng: ông Phạm Đình S và bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 8.900.000đ (Tám triệu chín trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T V 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền chi phí thẩm định tại chỗ.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T V số tiền 8.500.000đ (Tám triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 0009739 ngày 22/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ