- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 25 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/3/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2021/TLST- DS ngày 15/12/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số đường L, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông T, Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông N, Giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh Quảng Bình; Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Tr, Phó giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh Quảng Bình; Địa chỉ chi nhánh: Số đường, phường Đồng Hải, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền số: 2965/QĐ-NH.QB-PC ngày 27/12/2019 và văn bản uỷ quyền số: 736/QĐ-NH.QB-TH ngày 18/10/2021.
- Bị đơn: Ông Võ Th, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị Bích Kh, sinh năm 1974; Đều trú tại: Thôn M, xã B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số: 195-CN/2016/HĐTD ngày 09/05/2016; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số: 195A-CN/2017/HĐSĐBS-TD ngày 12/4/2017; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số: 195B-CN/2018/HĐTD ngày 19/11/2018 được ký kết giữa: Ngân hàng N, Chi nhánh Quảng Bình và ông Võ Th, bà Nguyễn Thị Bích Kh; Giấy nhận nợ ngày 27/7/2016; Giấy nhận nợ ngày 18/11/2016; Giấy nhận nợ ngày 12/12/2016; Giấy nhận nợ ngày 30/12/2016; Giấy nhận nợ ngày 11/7/2017. Ông Võ Th và bà Nguyễn Thị Bích Kh phải trả nợ cho Ngân hàng N với tổng số tiền nợ gốc và nợ
1
lãi tính đến ngày 17/3/2022 là 23.456.887.707 đồng (Bằng chữ: Hai mươi ba tỷ, bốn trăm năm mươi sáu triệu, tám trăm tám mươi bảy nghìn, bảy trăm linh bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc 19.232.669.958 đồng, Nợ lãi 4.224.217.749 đồng.
- Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên chậm nhất đến hết ngày 17/4/2022.
- Kể từ ngày 18/3/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 195-CN/2016/HĐTD ngày 09/05/2016; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số: 195A-CN/2017/HĐSĐBS-TD ngày 12/4/2017; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số: 195B-CN/2018/HĐTD ngày 19/11/2018 được ký kết giữa: Ngân hàng N, Chi nhánh Quảng Bình và ông Võ Th, bà Nguyễn Thị Bích Kh; Giấy nhận nợ ngày 27/7/2016; Giấy nhận nợ ngày 18/11/2016; Giấy nhận nợ ngày 12/12/2016; Giấy nhận nợ ngày 30/12/2016; Giấy nhận nợ ngày 11/7/2017.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Sau ngày 17/4/2022 nếu ông Võ Th và bà Nguyễn Thị Bích Kh không trả hết số nợ gốc và nợ lãi và lãi phát sinh thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là tàu đánh cá đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá chủ tàu: Ông Võ Th; Nơi thường trú: Xã Bảo N, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; Cơ quan đăng ký: Chi cục Thuỷ sản Quảng Bình; Loại tàu: đánh cá; Công dụng tàu chụp mực; Năm đóng 2016; Nơi đóng: Thái Bình; Số đăng ký QB-91525-TS; Do Chi cục Trưởng Chi cục Thủy sản Quảng Bình cấp ngày 10/4/2017 và toàn bộ ngư lưới cụ, thiết bị khác phục vụ đánh bắt khai thác thủy sản theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 195-CN/2016/HĐTC ngày 27/4/2016; Hợp đồng sữa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số: 195A-CN/2017/HĐSĐBS ngày 11/4/2017, được ký kết giữa bên nhận thế chấp: Ngân hàng N, Chi nhánh Quảng Bình. Và bên thế chấp: Ông Võ Th, bà Nguyễn Thị Bích Kh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Sau khi phát mại tài sản thế chấp mà không đủ trả nợ vay thì ông Võ Th và bà Nguyễn Thị Bích Kh tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ số tiền còn thiếu.
- Ngoài việc xử lý tài sản tại các Hợp đồng thế chấp đã nêu trên cho Ngân hàng N trường hợp còn thiếu nợ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý toàn bộ các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Võ Th, bà Nguyễn Thị Bích Kh gồm bất động sản, động sản, số dư tiền gửi, các loại tài sản khác (nếu có) và mọi nguồn thu nhập khác để thanh toán nợ cho Ngân hàng N.
- Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Ông Võ Th và bà Nguyễn Thị Bích Kh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 65.728.443 đồng, để sung quỹ Nhà nước.
Ngân hàng N không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 65.513.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà
2
án số: 0001064 ngày 15/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSTP. Đồng Hới; - Toà án tỉnh Quảng Bình; - THADS Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. 3 | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Lộc |