- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận HGT tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A và ông Trần Văn V, bà Vũ Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | Kiến An, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lan Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Văn Lẫy
2. Bà Hoàng Thị Chính
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A ( Tên viết tắt A); địa chỉ trụ sở: Số 442 N, Phường 5, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đào Thị L, địa chỉ: Số 10 P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội (Theo giấy ủy quyền số 641/2022/UQ-CNTL.22, ngày 14/3/2022), (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Văn V; ĐKHKTT: Tổ T, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng; địa chỉ hiện nay: Số 35 phố L, tổ 16, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng; (Vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của bị đơn, đồng thời là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Kim T; ĐKHKTT: Tổ T, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng; địa chỉ hiện nay: Số 35 phố L, tổ 16, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng; (Theo Giấy ủy quyền ngày 29/9/2022 của ông Trần Văn V) (Có mặt).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hợp đồng tín dụng và Giấy cam kết trả nợ:
Ngày 12/9/2019 Ngân hàng Thương mại Cổ phần A và ông Trần Văn V có tự nguyện ký hợp đồng tín dụng số SHP.CN.1194.120919; số tiền vay là 100.000.000 đồng; thời hạn vay là 36 tháng, mục đích vay là hỗ trợ tiêu dùng, không có tài sản đảm bảo; lãi suất trong hạn là 11.00%/năm (tính theo dư nợ ban đầu), 21,4%/năm (Tính theo dư nợ thực tế), lãi quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi là 10%/năm.
Ngày 12/9/2019 bà Vũ Kim T đã tự nguyện ký Giấy cam kết về việc trả nợ, bà Thoa cam kết: “Trả thay bên được cấp tín dụng các khoản nợ của bên được cấp tín dụng với Ngân hàng Thương mại Cổ phần A khi bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ”.
- Quá trình thực hiện hợp đồng:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã chuyển số tiền 100.000.000 đồng vào tài khoản tiền gửi thanh toán số 8191007 của ông Trần Văn V tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.
Ông V đã thanh toán được 8.331.000 đồng tiền gốc và 2.751.000 đồng tiền lãi.
Do Ông V vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 29/12/2019 Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã ra thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay còn lại chưa thanh toán của Hợp đồng tín dụng trả góp số SHP.CN.1194.120919.
Ngày 13/01/2020 toàn bộ số nợ còn lại của Ông V đã chuyển sang lãi quá hạn.
Đến ngày 18/7/2022 Ông V đã thanh toán toàn bộ nợ gốc tổng là 100.000.000 đồng, tổng số tiền lãi là 2.839.724 đồng, tổng số tiền phạt là 5.773 đồng.
- Về nợ gốc và lãi:
+ Nợ gốc: Đã thanh toán xong.
+ Nợ lãi: Tính đến ngày 18/7/2022 số tiền lãi Ông V chưa thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần A là 69.986.279 đồng. Trong đó: Lãi trong hạn là 947.137 đồng; lãi quá hạn là 66.615.474 đồng, lãi quá hạn của từng kỳ gốc không trả đúng hạn là 2.788 đồng, phạt chậm trả lãi là 2.420.880 đồng.
- Phương thức thanh toán: Trước ngày 31 tháng 10 năm 2022 ông Trần Văn V và bà Vũ Kim T phải trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền còn nợ là 69.986.279 đồng. Trong đó: Lãi trong hạn là 947.137 đồng; lãi quá hạn là 66.615.474 đồng, lãi quá hạn của từng kỳ gốc không trả đúng hạn là 2.788 đồng, phạt chậm trả lãi là 2.420.880 đồng.
Trường hợp ông Trần Văn V và bà Vũ Kim T vi phạm lộ trình thanh toán nêu trên, ông Trần Văn V và bà Vũ Kim T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền phạt chậm trả lãi của số tiền nợ lãi chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là 10%/năm kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ lãi này.
- Về thẻ tín dụng:
Ngày 15/9/2019 Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã cấp thẻ tín dụng quốc tế (JCB Vàng) cho ông Trần Văn V, hạn mức thẻ là 10.000.000 đồng. Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/3/2022 Ngân hàng Thương mại Cổ phần A yêu cầu ông Trần Văn V phải thành toán khoản tiền sử dụng thẻ còn nợ là 4.796.911 đồng, trong đó 2.819.340 đồng nợ gốc và 1.977.571 đồng là nợ lãi quá hạn. Đến ngày 18/7/2022 ông Trần Văn V đã thành toán xong toàn bộ khoản nợ sử dụng thẻ tín dụng này. Ngày 30/9/2022 và tại phiên tòa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã rút đối với yêu cầu này.
Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu buộc ông Trần Văn V phải thanh toán số tiền 4.796.911 đồng (Bốn triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm mười một đồng) là khoản tiền sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 15 tháng 9 năm 2019.
- Về án phí: Ông Trần Văn V phải chịu 3.499.000 đồng (Ba triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003655 ngày 07/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - VKSND quận Kiến An ; - Chi cục THA dân sự quận Kiến An; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lan Hương |