vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 01/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; trụ sở: Số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Đình N; chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Đ; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Giấy ủy quyền số 7452/2022/UQ-SeABank ngày 24 thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ - Phan Văn S + Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSAn Dương, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; trụ sở: Số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Đình N; chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Đ; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Giấy ủy quyền số 7452/2022/UQ-SeABank ngày 24 tháng 5 năm 2022 của bà Lã Thị H - Phó Giám đốc Khối Xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đ).

- B đơn: Ông Phan Văn S và bà Nguyễn Thị L; cùng địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phan Thái S; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

* Về số nợ:

Ngân hàng TMCP Đ và vợ chồng ông Phan Văn S, bà Nguyễn Thị L cùng xác nhận:

Tính đến ngày 22/7/2022, tổng số tiền ông S, bà L còn nợ ngân hàng là: 200.213.546 đồng (Hai trăm triệu hai trăm mười ba nghìn năm trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 200.142.108 đồng, lãi trong hạn là 0 đồng, lãi quá hạn là 71.438 đồng.

* Về nghĩa vụ trả nợ:

Ông Phan Văn S và bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tính đến ngày 22/7/2022 là: 200.213.546 đồng (Hai trăm triệu hai trăm mười ba nghìn năm trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 200.142.108 đồng, lãi trong hạn là 0 đồng, lãi quá hạn là 71.438 đồng và lãi phát sinh theo lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, lãi phạt (nếu có) tại Hợp đồng tín dụng số 136/2017/HĐTDTDH-PGDHK ngày 31/3/2017 kể từ ngày 23/7/2022 cho đến khi ông S, bà L trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.

* Về lộ trình trả nợ:

- Chậm nhất đến ngày 30/7/2022, ông Phan Văn S và bà Nguyễn Thị L phải thanh toán hết phần nợ quá hạn hiện nay cho Ngân hàng TMCP Đ, số tiền là: 10.192.456 đồng và nợ gốc, lãi phát sinh của kỳ thanh toán tháng 7/2022.

- Kể từ ngày 01/8/2022, ông S và bà L tiếp tục trả nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nêu trên.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

* Nếu ông Phan Văn S và bà Nguyễn Thị L vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào (trả không đủ hoặc không đúng thời hạn) thì ông S, bà L phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số nợ gốc còn lại tại thời điểm vi phạm và số tiền lãi phát sinh theo lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, lãi phạt (nếu có) tại Hợp đồng tín dụng số 136/2017/HĐTDTDH-PGDHK ngày 31/3/2017 cho đến khi ông S, bà L trả hết nợ cho ngân hàng.

Trường hợp ông S, bà L không trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho ngân hàng, gồm:

Quyền sử dụng 173 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 377+378, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ663..., số vào sổ cấp GCN: CH00... do UBND huyện A, thành phố Hải Phòng cấp ngày 12/9/2016 cho anh Phan Thái S.

Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng thì vợ chồng ông Phan Văn S, bà Nguyễn Thị L phải tiếp tục trả số nợ còn thiếu; nếu số tiền phát mại tài sản sau khi trả nợ còn thừa sẽ trả lại cho anh Phan Thái S.

* Về án phí sơ thẩm:

- Trả lại Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí ngân hàng đã nộp là: 5.933.000 đồng (Năm triệu, chín trăm ba mươi ba nghìn đồng), theo Biên lai thu số 0004194, ngày 16/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Ông Phan Văn S và bà Nguyễn Thị L chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí sơ thẩm, số tiền là: 5.005.338 đồng (Năm triệu, không trăm linh năm nghìn, ba trăm ba mươi tám đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ