vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 05/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị T trả số nợ tính đến ngày 27/4/2022 là 21.

Viện kiểm sát huyện V Chi cục THA huyện V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị T trả số nợ tính đến ngày 27/4/2022 là 21.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSV, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ dân sự thụ lý số: 42/2021/DS-ST ngày 05 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á Địa chỉ: Số 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T – Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á; Văn bản ủy quyền số 11/QĐ-DAB-HĐQT, ngày 24/01/2019. Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị N - Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á, chi nhánh Hưng Yên, phòng giao dịch Yên Mỹ. Địa chỉ phòng giao dịch: Thôn T, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1982 HKTT: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212; 213; 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị T trả số nợ tính đến ngày 27/4/2022 là 21.256.465đ (Trong đó nợ gốc là 18.527.000đ; Lãi trong hạn là 2.016.000đ; Lãi quá hạn là 749.782đ): Ngày 20/5/2022, chị T phải trả cho Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền tối thiểu là 1.000.000đ. Từ tháng 6 đến tháng 11 mỗi tháng, chị T phải trả cho Ngân hàng tối thiểu 1.500.000đ vào ngày 20 hàng tháng. Đến ngày 20/12/2022 phải trả toàn bộ số nợ gốc lãi còn lại và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa trả kể từ ngày 28/4/2022. Về án phí: Chị T phải nộp 531.400đ (Năm trăm ba mươi mốt nghìn, bốn trăm đồng) án phí Dân sự sơ thẩm; hoàn trả Ngân hàng TMCP Đông Á 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0011547 ngày 04 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hưng Yên. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu chị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đông Á có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành và chị T phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ