- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Nời cao tuổi; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N – sinh năm 1959
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện Ư, thành phố Hà Nội
*Bị đơn: Bà Dương Thị S – sinh năm 1946
Nơi ĐKHKTT: Xóm H1, thôn T, xã H1, huyện Ư, thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Xác nhận nợ: Bà Nguyễn Thị N và bà Dương Thị S xác nhận ngày 20/7/2018, bà S có vay tiền của bà N số tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) với lãi suất là 12%/năm. Ngày 16/4/2020, bà S đã trả được 10.000.000 đồng tiền nợ gốc. Bà S đã thanh toán tiền lãi cho bà N đầy đủ đến tháng 9 năm 2020.
Khoản nợ nêu trên không liên quan gì đến chông con của bà N; các con của bà S.
Các bên đều thống nhất, tính đến ngày 20/02/2022, bà S còn nợ bà N tổng số tiền là 46.400.000 đồng ( Bốn mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) trong đó nợ gốc là 40.000.000 đồng, nợ lãi là 6.400.000 đồng.
2.2. Các bên thống nhất thỏa thuận về thời gian và phương thức thanh toán, cụ thể:
- Bà Dương Thị S có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho bà Nguyễn Thị N làm 03 kỳ cụ thể như sau:
+ Kỳ 1: Đến ngày 28/02/2022, bà S phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 10.000.000 đồng tiền nợ gốc cho bà N.
+ Kỳ 2: Đến ngày 28/4/2022, bà S phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 10.000.000 đồng tiền nợ gốc cho bà N.
+ Kỳ 3: Đến ngày 28/8/2022, bà S phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ gốc nợ lãi còn lại là 26.400.000.000 đồng và tiền lãi kể từ ngày 21/02/2022 trên dư nợ gốc.
- Về lãi suất: Bà N và bà S đều thống nhất lãi suất là 12%/năm và sẽ tính trên số tiền nợ gốc.
- Trường hợp bà S vi phạm thời hạn thanh toán, số tiền thanh toán theo thoả thuận nêu trên thì bà N có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành Quyết định để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định pháp luật.
2.3. Về án phí: Căn cứ Điều 2 Luật Nời cao tuổi; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Bà Nguyễn Thị N và bà Dương Thị S đều thuộc diện Nời cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí.
Trả lại bà Nguyễn Thị N số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0057306 ngày 20/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Nời được thi hành án dân sự, Nời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hằng |