- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHNN -NHÚ, HẠNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | Sơn Tây, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: NHNN và Phát triển Nông thôn Việt Nam; địa chỉ trụ sở: Số 2 LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc NHNN và Phát triển Nông thôn Việt Nam, là người đại diện theo pháp luật;
- Ông Đinh Xuân L – Giám đốc NHNN Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện SH, tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố HG, thị trấn DL, huyện SH, tỉnh Quảng Ngãi, là người đại diện theo ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC, ngày 27-12-2019 của Tổng Giám đốc NHNN và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
- Bị đơn: Ông ĐVN, sinh năm 1948; bà ĐTH, sinh năm 1951; cùng địa chỉ: Thôn TV, xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông ĐVN, bà ĐTH thừa nhận có nợ và đồng ý trả nợ cho NHNN và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện SH, tỉnh Quảng Ngãi theo Hợp đồng tín dụng số 4505LAV201802021 với số tiền 65.096.328 đồng (sáu mươi lăm triệu, không trăm chín mươi sáu nghìn, ba trăm hai mươi tám đồng) tạm tính đến ngày 06-9-2022. Trong đó, nợ gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), nợ lãi trong hạn 11.924.410 đồng (mười một triệu, chín trăm hai mươi bốn nghìn, bốn trăm mười đồng), lãi quá hạn 3.171.918 đồng (ba triệu, một trăm bảy mươi mốt nghìn, chín trăm mười tám đồng) và ông ĐVN, bà ĐTH đồng ý tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 07-9-2022 đến khi trả xong khoản nợ cho NHNN và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện SH, tỉnh Quảng Ngãi theo mức lãi suất đã được các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông ĐVN, bà ĐTH có đơn đề nghị miễn tạm ứng án phí, án phí nên thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Hoàn trả cho NHNN và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện SH, tỉnh Quảng Ngãi số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.552.819 đồng (một triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn, tám trăm mười chín đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001316 ngày 15-6-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện ST; - Chi cục THADS huyện ST; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Thị Ánh Tuyết |