- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng X và ông C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2022/QĐST-DS | Chương Mỹ, ngày 04 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2021/TLST-DS ngày 16/11/2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần X; Địa chỉ: Tầng 16, 23, 24 tòa nhà Mipec, số 229 TS, phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Thanh G.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1986 và bà Bùi Thị H, sinh năm 1987
Đều trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện C, Hà Nội.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Trần Thị S, sinh năm 1951
3.2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982
3.3. Cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh năm 2007
3.4. Cháu Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 2009
3.5. Cháu Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 2009
3.6. Cháu Nguyễn Thị L, sinh năm 2012
3.7. Cháu Nguyễn Ngọc K, sinh năm 2018
Đều trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện C, Hà Nội
Đại diện ủy quyền của bà H, bà S và chị H là ông Nguyễn Hữu C.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nghĩa vụ thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng:
Ông Nguyễn Hữu C và bà Bùi Thị H có vay nợ Ngân hàng TMCP X theo Hợp đồng tín dụng số 764.0362/2019/HĐTD-CN/TL ngày 23/04/2019 với số tiền vay: 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng);;
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông C, bà H xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP X dư nợ tính đến ngày 22/12/2021 tổng số tiền là: 828.435.889 đồng. Trong đó gồm: Nợ gốc: 600.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 161.700.654 đồng; Nợ lãi quá hạn: 66.735.235 đồng.
Kể từ ngày 23/12/2021 ông C, bà H tiếp tục chịu lãi đối với số tiền gốc còn nợ theo mức lãi suất trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực, nếu ông C, bà H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo của khoản vay để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 149, tờ bản đồ số 3. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 796213, số vào sổ cấp GCN: CS-CM 0338 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 20/03/2017 cho Nguyễn Hữu C.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Hữu C và bà Bùi Thị H phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP X.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Hữu C và bà Bùi Thị H tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành là: 18.426.538đ đồng
Ngân hàng TMCP X được hoàn trả 16.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (Theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0075472 ngày 12/11/2021).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ ; - Chi cục THADS H.Chương Mỹ; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Dũng |