- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp HĐ tín dụng giữa Nguyên đơn Ngân hàng X Việt Nam và bị đơn chị Nguyễn Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | Cẩm Khê, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà N04 H, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung K - chức vụ: Cán bộ phòng giao dịch số 03 - Ngân hàng H Việt Nam chi nhánh Phú Thọ (theo văn bản ủy quyền số 17/2020/UQ-CNPT ngày 01/9/2020).
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1984.
Địa chỉ nơi công tác: Trung tâm Y tế huyện C, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Kể từ tháng 7/2022, Chị Nguyễn Thị Kim T có nghĩa vụ tiếp tục trả toàn bộ số tiền nợ gốc một lần tại hợp đồng tín dụng số TSYTC00037/HĐCV ngày 02/7/2020 ký giữa Phòng giao dịch số 03 - Chi nhánh Phú Thọ - Ngân hàng H Việt Nam và chị Nguyễn Thị Kim T số tiền nợ gốc là 147.000.000đ (Một trăm bốn mươi bẩy triệu đồng). Lãi phát sinh tạm tính đến ngày 31/8/2021 là 8.737.564 đồng. Tổng cả gốc và lãi tạm tính đến ngày 31/8/2021 là 155.737.564 đồng. Thời điểm trả nợ vào ngày 15/7/2022.
- Chị Nguyễn Thị Kim T có nghĩa vụ trả nợ lãi suát phát sinh trên số tiền nợ gốc tính từ ngày 01/9/2021,tiếp tục được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng số TSYTC00037/HĐCV ngày 02/7/2020 hai bên đã ký kết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 3.893.000đ (Ba triệu tám trăm chín mươi ba nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng H Việt Nam chi nhánh Phú Thọ số tiền 3.893.000đ (Ba triệu tám trăm chín mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0007761, ngày 06/01/2022; tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
Đến thời hạn trả nợ, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - THADS huyện Cẩm Khê; - Lưu Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. - Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN L Nguyễn Hán Hưởng ư u h ồ s ơ v ụ á n . N g u y ễ n H á n H ư ở n g |