vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Nhật Th, sinh năm 1963. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "B-TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 20 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

- Ông Lê Nhật Th, sinh năm 1963.

- Bà Võ Thị Bé B, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp NH, xã MT, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp PL, xã PK, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

- Bà Huỳnh Thị Vân Th, sinh năm 1971.

- Ông Mai Dũng M, sinh năm 1970.

Địa chỉ: khu phố BL, Phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc Minh Nh, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp MAA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Võ Thị Ngọc Th, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp ATA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc Minh Nh, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp MAA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự cùng thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 29/02/2020 giữa bà Huỳnh Thị Vân Th, ông Mai Dũng M với bà Võ Thị Ngọc Th đối với thửa đất số 288, tờ bản đồ số 3, diện tích 1004,5m2 tọa lạc tại xã MT, huyện GT, tỉnh Bến Tre được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn M, số: 421, quyển 03 TP/CC-SCC/HĐGD.

- Các bên đương sự tự liên hệ cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Ông Lê Nhựt Th và bà Võ Thị Bé B có trách nhiệm liên đới trả cho bà Võ Thị Ngọc Th số tiền tổng cộng là 1.650.000.000 đồng (trong đó: vốn vay là 1.500.000.000 đồng và 150.000.000 đồng tiền lãi).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí:

+ Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: bà Võ Thị Ngọc Th tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

+ Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: bà Võ Thị Ngọc Th tự nguyện chịu 30.750.000 (Ba mươi triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng.

+ Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả cho bà Võ Thị Bé B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002744 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ