vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 17/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: ông Đặng Văn T, sinh năm 1972 Trú tại: xóm T, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyên đơn Đặng Văn T và bị đơn Triệu Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST- DSĐà Bắc, ngày 17 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2022, về việc các đương sự đã thật sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 05/2021/TLST- DS ngày 12 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 06 tháng 10 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: ông Đặng Văn T, sinh năm 1972

Trú tại: xóm T, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: ông Triệu Văn S, sinh năm 1962

Trú tại: xóm T, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Triệu Văn H

- Bà Lý Thị T

- Bà Đặng Thị H

Cùng trú tại: xóm T, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

- ông Triệu Văn V là đại diện theo ủy quyền của bị đơn Triệu Văn S và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Thị H

Trú tại: xóm T, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Triệu Văn S, ông Triệu Văn V, ông Triệu Văn H và bà Đặng Thị T nhận trả lại toàn bộ diện tích đất 3.045,2m2 (ba nghìn không trăm bốn mươi lăm phẩy hai) cho ông Đặng Văn T và bà Lý Thị T, diện tích đất phải trả có trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Đặng Văn T số BM 362416 ngày 10/10/2012. Vị trí đất phải trả về phía Tây, bên phần đất của ông Đặng Văn T, nơi giáp ranh với phần đất của ông Triệu Văn S, tại: xóm T, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

Vị trí và diện tích đất ông Triệu Văn S và bà Đặng Thị H trả cho ông Đặng Văn T và bà Lý Thị T, có trong mảnh trích đo địa chính số: 26-2022 hệ tọa độ VN2000, xóm T - tờ số 1 ngày 30/6/2022.

Ông Đặng Văn T và bà Lý Thị T, nhận trả lại toàn bộ diện tích đất 3.076,0m2 (ba nghìn không trăm bảy mươi sáu) cho ông Triệu Văn S và bà Đặng Thị H, diện tích đất pH trả có trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Triệu Văn S và bà Đặng Thị H, số sổ: BM 398758. Vị trí đất phải trả về phía Đông, bên phần đất của ông Triệu Văn S, nơi giáp ranh với phần đất của ông Đặng Văn T, tại: xóm T, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

Vị trí và diện tích đất ông Đặng Văn T và bà Lý Thị T trả cho ông Triệu Văn S và bà Đặng Thị H, có trong mảnh trích đo địa chính số 26-2022 hệ tọa độ VN2000, xóm T - tờ số 1 ngày 30/6/2022.

Phần đất ông Triệu Văn S trả cho ông Đặng Văn T hiện nay ông S, ông V và ông H đang trồng cây gỗ keo và phần đất ông Đặng Văn T trả lại cho ông Triệu Văn S hiện nay đều đang trồng cây keo, hai bên thỏa thuận là:

Đến hạn cuối cùng vào ngày 30/12/2028, cả hai bên khai thác và di chuyển xong gỗ keo ra khỏi phần đất do các bên lấn chiếm, để trả lại mặt bằng đất cho nhau.

- Về án phí: ông Đặng Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, số tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003425 ngày 11/5/2021. Ông Đặng Văn T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Kèm theo quyết định này là bản sao mảnh trích đo địa chính số 26 -2022 hệ tọa độ VN2000, xóm T - tờ số 1 ngày 30 tháng 6 năm 2022)

Cỡ chữ