vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 13/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên Đ: Anh Hoàng Lê Trung H, sinh năm 1973

Chị Trương Thị Kim Đ, sinh năm 1978 Nơi cư trú: Ấp PL, xã TP, huyện CĐ, TP. Cần Thơ. Bị Đ: Chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1978 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Đất đai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên Đ: Anh Hoàng Lê Trung H, sinh năm 1973
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSCờ Đỏ, ngày 13 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên Đ: Anh Hoàng Lê Trung H, sinh năm 1973

Chị Trương Thị Kim Đ, sinh năm 1978

Nơi cư trú: Ấp PL, xã TP, huyện CĐ, TP. Cần Thơ. Bị Đ: Chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1978

Anh Trần Trường A, sinh năm 1997 Nơi cư trú: Ấp PL, xã TP, huyện CĐ, TP. Cần Thơ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn U, sinh năm 1972. Nơi cư trú: Ấp PL, xã TP, huyện CĐ, TP. Cần Thơ. Ngân hàng TMCP XNK VN Địa chỉ: Số 8, PĐP, phường TA, quận NK, TP. Cần Thơ. Người đại diện của Ngân hàng: Ông Huỳnh Phú Q – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch huyện CĐ. Là đại diện theo ủy quyền – Văn bản ủy quyền lập ngày 05-01-2022. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Hoàng Lê Trung H, chị Trương Thị Kim Đ với bà Võ Thị Thu H, ông Trần Trường A thống nhất tuyên bố hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất (Hợp đồng không ghi ngày tháng năm) được xác lập giữa các bên vô hiệu. Chị Võ Thị Thu H, anh Trần Trường A đồng ý trả cho anh Hoàng Lê Trung H, chị Trương Thị Kim Đ số tiền 1.000.000.000đồng (Một tỷ đồng). Anh Hoàng Lê Trung H, chị Trương Thị Kim Đ đồng ý trả cho chị Võ Thị Thu H, anh Trần Trường A quyền sử dụng đất theo theo thực tế nhận cầm cố tại các thửa đất sau: Thửa đất số 02 và thửa đất số 03, tổng diện tích 15.128,5m2, tờ bản đồ số 02, theo hồ sơ cấp giấy số 006297 và hồ sơ cấp giấy số 006296 cấp ngày 06/05/2019. Đất tọa lạc tại ấp Thới Hiệp 1, xã Đông Thắng, huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ. Thửa đất số 16, diện tích 6.443,9m2 và thửa đất 964, diện tích 6.335,8m2, tờ bản đồ số 03, theo hồ sơ cấp giấy số 006299 cấp ngày 06/5/2019. Đất tọa lạc tại ấp TH 2, xã ĐT, huyện CĐ, TP. Cần Thơ. Các thửa đất trên do bà Võ Thị Thu H đứng tên quyền sử dụng đất. Vị trí, kích thước thửa đất được thể hiện trong Bản trích đo địa chính của Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường TP. Cần Thơ ngày 31/12/2021. Kể từ ngày có Đ yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Lê Trung H, chị Trương Thị Kim Đ được nhận lại 10.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 013776 ngày 16/7/2021. Chị Võ Thị Thu H, anh Trần Trường A đồng ý nộp 21.000.000đồng. 2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Anh Hoàng Lê Trung H, chị Trương Thị Kim Đ tự nguyện nộp. Công nhận đã nộp và chi xong. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ