vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên hòa giải: Anh Bùi Hảo B và chị Nguyễn Thị Kim O. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Hảo B và chị Nguyễn Thị Kim O thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim O và anh Bùi Hảo B xác định có 02 con chung là cháu Bùi Hải H, sinh ngày 08/10/2008 và cháu Bùi Khang A, sinh ngày 20/8/2014. Anh, chị thống nhất thỏa thuận chị O trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị O và anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên hòa giải: Anh Bùi Hảo B và chị Nguyễn Thị Kim O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 03/2022/QĐHG -HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN KẾTQUẢ HÒA GIẢITHÀNH TẠITÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂNTHỊXÃ MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN

Thẩm phán ra quyết định: Trần Ngọc Lâm. Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim O và anh Bùi Hảo B; Căn cứ vào thông báo số 27/TB - TA ngày 20/12/2021 về việc chuyển vụ việc đến Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của: * Người yêu cầu: 1. Chị Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1988.

2. Anh Bùi Hảo B, sinh năm 1982.

Đều đăng ký HKTT: Thôn An T, xã C, huyện H, tỉnh T. Đều nơi ở: Tổ dân phố V, phường B, thị xã M, tỉnh H1. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Bùi Hải H, sinh ngày 08/10/2008. Người đại diện theo pháp luật cho cháu H: Anh Bùi Hảo B, sinh năm 1982. 2. Cháu Bùi Khang A, sinh ngày 20/8/2014. Người đại diện theo pháp luật cho cháu A: Chị Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1988. Đều đăng ký HKTT: Thôn An T, xã C, huyện H, tỉnh T. Đều nơi ở: Tổ dân phố V, phường B, thị xã M, tỉnh H1. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên hòa giải: Anh Bùi Hảo B và chị Nguyễn Thị Kim O. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Hảo B và chị Nguyễn Thị Kim O thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim O và anh Bùi Hảo B xác định có 02 con chung là cháu Bùi Hải H, sinh ngày 08/10/2008 và cháu Bùi Khang A, sinh ngày 20/8/2014. Anh, chị thống nhất thỏa thuận chị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Khang A đến khi thành niên; anh Bình trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu H đến khi thành niên. Anh, chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh B và chị O có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị O và anh B thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mỹ Hào có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ