- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông Chu Văn Đ, bà Nguyễn Thị B và vợ chồng ông Đoàn Văn H bà Vũ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án của các đương sự Người khởi kiện: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐHG-DS | TP.Thái Bình, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Hương. Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc tranh chấp ngõ đi chung. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển đến Tòa án.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 03 tháng 10 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án, nội dung thỏa thuận, thống nhất là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo (ngày 10/10/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án của các đương sự Người khởi kiện: 1. Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1966; 2. Bà Vũ Thị T, sinh năm 1968; Cùng có nơi cư trú: Thôn T, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Người bị kiện: 1. Ông Chu Văn Đ, sinh năm: 1964; 2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1967; Cùng có nơi cư trú: Thôn T, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng ông Chu Văn Đ, bà Nguyễn Thị B và vợ chồng ông Đoàn Văn H bà Vũ Thị T thống nhất thỏa thuận: vợ chồng ông H, bà T sẽ không sử dụng ngõ đi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà sẽ tự mở ngõ đi theo mương để vào thửa đất số: 729b, tờ bản đồ 06 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 436070 của Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình cấp ngày 25/3/2009 cho vợ chồng ông Đoàn Văn H bà Vũ Thị T. Ông Chu Văn Đ, bà Nguyễn Thị B đồng ý trả cho ông Đoàn Văn H bà Vũ Thị T 4,62 m2 và 6,58 m2 đất tại thửa đất số:729, tờ bản đồ số: 6. * Diện tích 4,62 m2 có vị trí kích thước như sau:
- Phía Bắc dài 0,7 mét giáp đất ông S.
- Phía Nam dài 0,7 mét giáp ngõ đi.
- Phía Đông dài 6,6 mét giáp đất vợ chồng ông Đ.
- Phía Tây dài 6,6 mét giáp đất vợ chồng ông H. * Diện tích 6,58 m2 có vị trí kích thước như sau:
- Phía Bắc dài 0,7 mét giáp ngõ đi.
- Phía Nam dài 0,7 mét giáp đường bờ mương.
- Phía Đông dài 9,4 mét giáp đất vợ chồng ông Đ.
- Phía Tây dài 9,4 mét giáp đất vợ chồng ông H. Hai bên không phải thanh toán tiền chênh lệch cho nhau. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |