- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐCNHGT-DS | Quảng Xương, ngày 14 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/01/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị M - Sinh năm: 1968
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H
Người bị kiện: Ông Nguyễn Quang L - Sinh năm: 1945
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H. Đại diện theo uỷ quyền của bà Tuấn là bà Nguyễn Thị M, SN 1968, địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H.
2. Chị Trần Thị H, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
3. Chị Trần Thị N sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
4. Anh Trần Tất L, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
5. Anh Trần Tất L, sinh năm: 2003 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
6. Anh Trần Tất H, sinh năm: 2008 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
7. Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1958 Địa chỉ: Tổ DP3, Thị Trấn A, huyện K, tỉnh L.
8. Anh Nguyễn Quang Q, sinh năm: 1962 Địa chỉ: Xã E, TP T, tỉnh L.
9. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1964 Địa chỉ: Thôn S, xã E, huyện K, tỉnh L.
10. Ông Nguyễn Quang Th, sinh năm: 1966 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H.
11. Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1970 Địa chỉ: Tổ DP2, Thị Trấn A, huyện K, tỉnh L.
12. Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn L xã E, huyện K, tỉnh L.
13. Bà Trần Thị Th, sinh năm: 1955 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
14. Ông Trần Tất Th, sinh năm: 1957 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H.
15. Chị Trần Thị H, sinh năm: 1959 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H.
16. Chị Trần Thị L, sinh năm: 1964 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
17. Chị Trần Thị H, sinh năm: 1868 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
18. Anh Trần Tất N năm: 1972 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
19. Chị Trần Thị V, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
20. Chị Trần Thị L, sinh năm: 1999 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H.
21. Anh Trần Tất Q, sinh năm: 2003 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện X, tỉnh H
22. Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm: 1965 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H.
23. Anh Nguyễn Quang Ph, sinh năm: 1969 Địa chỉ: Thôn L, xã E, huyện K, tỉnh L.
24. Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1972 Địa chỉ: Số 12 Th, phường S, Tp H, tỉnh H
25. Anh Nguyễn Quang T, sinh năm: 1973 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H.
26. Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H.
Người đại diện theo ủy quyền của Trần Thị Th, Trần Thị H, Trần Thị L, Trần Thị H, Trần Tất N, Trần Thị V, Trần Thị L, Trần Tất Q, Trần Thị H, Trần Thị N, Trần Tất L, Trần Tất L, Trần Tất H, Trần Tất Th; Nguyễn Thị Tr, Nguyễn Thị Ng, Nguyễn Quang Ph, Anh Nguyễn Văn Q, Nguyễn Thị Ph, Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị Ph, Nguyễn Thị Ch, Nguyễn Quang Q, Ông Nguyễn Quang Th, Nguyễn Quang T là: ông Nguyễn Quang L, sn 1945, địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H.
27. Văn phòng công chứng Nguyễn Anh T Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh T - Trưởng văn phòng Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Vân T - Công chứng viên Địa chỉ: đường N, phường Th, Thành phố H.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về di sản thừa kế: Di sản thừa kế của ông Nguyễn Quang Q (đã chết) và bà Nguyễn Thị Th (đã chết) để lại là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số: 693; tờ bản đồ số: 04, bản đồ 299 tại thôn T, xã L, huyện X, tỉnh H. Diện tích hiện trạng thực tế của thửa đất là: 445,6m2.
- Về phân chia di sản thừa kế: Các đương sự thống nhất phân chia di sản thừa kế của ông Q, bà Th cụ thể như sau:
* Chia cho bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thị T được nhận phần quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 107,7m2 (trong đó có 50m2 đất ở và 57,7m2 vườn). Vị trí giáp ranh:
Phía đông: 19.38m giáp phần đất còn lại của thửa đất
Phía tây: 19.91m giáp nhà ông Sung
Phía nam: 5.64m giáp đường đi
Phía bắc: 5.32m giáp đường đi
Bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị T là người quản lý phần đất và đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được phân chia nêu trên.
* Chia cho các đồng thừa kế còn lại gồm: Ông Nguyễn Quang L, bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị Ch, ông Nguyễn Quang Q, bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Quang Th, bà Nguyễn Thị Ph, bà Nguyễn Thị Ph, bà Trần Thị Th, ông Trần Xuân Th, bà Trần Thị H, bà Trần Thị L, bà Trần Thị H, ông Trần Tất N, bà Trần Thị V, bà Trần Thị L, ông Trần Tất Q, ông Trần Tất N, ông Nguyễn Văn Q, bà Vũ Thị M, bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Quang Ph, ông Nguyễn Quang T, bà Nguyễn Thị Ng được nhận phần quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 346,9m2 (trong đó có 150m2 đất ở và 196,9m2 đất vườn). Vị trí giáp ranh:
Phía đông: 13.38m giáp đường đi
Phía tây: 19.38 giáp phần đất còn lại của thửa đất
Phía nam: 2 đoạn: 11.52m và 11.24m giáp đường đi
Phía bắc: 2 đoạn: 17.85m và 1.7m giáp đường đi.
Các đồng thừa kế gồm: bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị Ch, ông Nguyễn Quang Q, bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Quang Th, bà Nguyễn Thị Ph, bà Nguyễn Thị Ph, bà Trần Thị Th, ông Trần Xuân Th, bà Trần Thị H, bà Trần Thị L, bà Trần Thị H, ông Trần Tất N, bà Trần Thị V, bà Trần Thị L, ông Trần Tất Q, ông Trần Tất N, ông Nguyễn Văn Q, bà Vũ Thị M, bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Quang Ph, ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị N tự nguyện thỏa thuận giao cho ông Nguyễn Quang L quản lý sử dụng và là người đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được phân chia nêu trên.
Có sơ đồ kèm theo.
Việc thoả thuận trên phù hợp với văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế ngày 21/4/2021 của các đồng thừa kế tại văn phòng công chứng Nguyễn Tuấn A.
Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh biến động để làm thủ tục cấp GCNQSD đất theo qui định của pháp luật.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h. Quảng Xương; - Chi cục Thi hành án dân sự h. Quảng Xương; - Các bên tham gia hoà giải; - Lưu hồ sơ. SƠ ĐỒ PHÂN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ Thửa đất số 693 tờ bản đồ số 04, bản đồ 299 tương ứng thửa 788, tờ bản đồ 05 bản đồ địa chính đo đạc năm 1994 tại thôn Hiền Tây, xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương, Thanh Hoá. (Trích từ bản đồ đo đạc chỉnh lý thửa đất số 1109/ĐCL của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Quảng Xương, Thanh Hoá ngày 22/4/2021) quyền đại diện đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được cấp): Diện tích: 107,7m2 | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long - Phần đất chia cho bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thị T (bà Nguyễn Thị M được uỷ - Phần đất chia cho các đồng thừa kế còn lại (ông Nguyễn Quang L được uỷ quyền đại diện đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được cấp): Diện tích: 346,9m2 |