- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "nGUYỄN Thị LA và Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐCNHGT-DS | An Lão, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Thị L, bà Phạm Thị L, anh Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Văn V, anh Nguyễn Văn H, anh Nguyễn Văn H1, anh Nguyễn Mạnh H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế đề ngày 23 tháng 3 năm 2022
của chị Nguyễn Thị L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị L, nơi cư trú: Số Q, tổ T, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng
Người bị kiện: Bà Phạm Thị L, nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện A, Thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Văn N, nơi cư trú: Tổ H, khu Y, phường H, thành phố H, Tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Nguyễn Văn V, nơi cư trú: Tổ O, khu Y, phường H, thành phố H, Tỉnh Quảng Ninh.
3. Anh Nguyễn Văn H, nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện A, Thành phố Hải Phòng.
4. Anh Nguyễn Văn H1, nơi cư trú: Tổ T, phường Q, quận K, thành phố Hải Phòng.
5. Anh Nguyễn Mạnh H, nơi cư trú: Thôn A, xã A, huyện A, Thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Mạnh H là chị Lê Phương T, nơi cư trú: Thôn A, xã A, huyện A, Thành phố Hải Phòng.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
Công nhận thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị L, bà Phạm Thị L, anh Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Văn V, anh Nguyễn Văn H, anh Nguyễn Văn H1, anh Nguyễn Mạnh H về việc chia tài sản thừa kế của ông Nguyễn Văn H2 đối với diện tích đất 712,7m2 tại thửa đất số 44, tờ bản đồ số 170-A-III, địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng cụ thể như sau:
Giao cho bà Phạm Thị L được quyền sử dụng diện tích đất 315,4 m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 44, tờ bản đồ số 170-A-III, địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng; có vị trí từ mốc 1, 2, 11b, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 1.
Giao cho anh Nguyễn Mạnh H được quyền sử dụng diện tích đất 106,6m2 tại thửa đất số 44, tờ bản đồ số 170-A-III, địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng; có vị trí từ mốc 2, 3, 10, 11b, 2.
Giao cho anh Nguyễn Văn N được quyền sử dụng diện tích đất 204,7m2 tại thửa đất số 44, tờ bản đồ số 170-A-III, địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng; có vị trí từ mốc 3, 4, 9, 10, 3.
Giao cho chị Nguyễn Thị L được quyền sử dụng diện tích đất 86,0m2 tại thửa đất số 44, tờ bản đồ số 170-A-III, địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng; có vị trí từ mốc 4, 5, 8, 9, 4.
2
(Có sơ đồ cụ thể từng thửa đất kèm theo Quyết định)
Các đương sự có quyền đề nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định này.
2. Về lệ phí: Các bên đương sự không phải nộp lệ phí yêu cầu Tòa án Công nhận kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. 3 | THẨM PHÁN Trần Thị Nhạn |