- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài san V và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐCNHGT-DS | Đà Lạt, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 31, 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 463, 466 Bộ Luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Vũ Văn V và bà Thái Thị Thu H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 30 tháng 6 năm 2022 của ông Vũ Văn V.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Vũ Văn V, sinh năm 1962
Địa chỉ: Số 23 đường Ma Trang S, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người bị kiện: Bà Thái Thị Thu H, sinh năm 1964
Địa chỉ: Lô B9 đường 3/2, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
Bà Thái Thị Thu H đồng ý trả cho ông Vũ Văn V số tiền nợ gốc là 9.000.000.000đ (chín tỷ đồng) mà bà H đã vay và thừa nhận nợ trong giấy nhận nợ ngày 25/6/2022. Ông V không yêu cầu bà H trả tiền lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Tp Đ; - Chi cục THADS Tp Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Diệu Nga |