vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐCNHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.

THADS h/Tân Kỳ VKSND h/Tân Kỳ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 03/2022/QĐCNHG - HNGĐ ngày 02/3/2022"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN KỲ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐCNHG - HNGĐTân Kỳ, ngày 02 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 14 tháng 02 năm 2022 giữa những người yêu cầu: 1. Người khởi kiện: Chị: Phạm Thị B, sinh năm 1999. Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã V, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã N, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. 2. Người bị kiện: Anh: Nguyễn Đình H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/02/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Đình H. 1.2. Về quan hệ con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Đình Phúc H, sinh ngày 06/4/2021 cho chị Phạm Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Đình H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành, sống tự lập. Thi hành kể từ tháng 03/2022. Anh Nguyễn Đình H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 1.3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ