vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐCN-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Anh Hà Hữu Ph, sinh ngày 11/02/19xx. Địa chỉ ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Chị Trang Thị Lệ Thu, sinh năm 19xx. Địa chỉ ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐCN-HNGĐTrà Cú, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ

Thẩm phán ra quyết đinh: Ông Thạch Thuône Các bên tham gia hòa giải:

- Người khởi kiện: Anh Hà Hữu Ph, sinh ngày 11/02/19xx. Địa chỉ ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người bị kiện: Chị Trang Thị Lệ Th, sinh năm 19xx. Địa chỉ ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:

Theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 17 tháng 01 năm 2022, anh Hà Hữu Ph và chị Trang Thị Lệ Th đã thống nhất thỏa thuận toàn bộ nội dung về việc “Yêu cầu ly hôn và nuôi con”. Căn cứ hồ sơ thụ lý số 03/2022/TLHG-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản và tài liệu kèm theo từ Hòa giải viên chuyển đến, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Anh Hà Hữu Ph, sinh ngày 11/02/19xx. Địa chỉ ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Chị Trang Thị Lệ Thu, sinh năm 19xx. Địa chỉ ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Hữu Phc và chị Trang Thị Lệ Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà Hữu Ph và chị Trang Thị Lệ Th có 02 người con Hà Thị Phước Ng, sinh ngày 22/01/2018 và Hà Hữu P, sinh ngày 05/12/2019. Hiện 02 người con đang sinh sống trực tiếp với chị Trang Thị Lệ Th. Anh Ph và chị Th thỏa thuận giao 02 người con tên Hà Thị Phước Ng, sinh ngày 22/01/2018 và Hà Hữu P, sinh ngày 05/12/2019 cho chị Trang Thị Lệ Th được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trang Thị Lệ Th tự nguyện không yêu cầu anh Hà Hữu Ph cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hà Hữu Ph và chị Trang Thị Lệ Th thống nhất không có, nên anh chị không yêu cầu giải quyết.

- Về chi phí hòa giải, đối thoại: Các bên tham gia hòa giải, đối thoại không phải chịu chi phí hòa giải, đối thoại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ