vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐ-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TX. Tân Châu, tỉnh An Giang Tuyên án 24/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của chị V T H T.

Tuyên bố anh V V T, sinh ngày 01/01/1989; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 04, ấp C G, xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang mất tích. Về lệ phí: Chị V T H T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Võ Thị Huyền Trang "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích""
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị V T H T.
  • Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 03/2022/QĐ-VDS
Tân Châu, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Minh Sang

- Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hồng Thắm, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Bảo Thịnh - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-VDS ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 01/2022/QĐST-VDS ngày 10 tháng 6 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị V T H T, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Tổ 04, ấp C G, xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh V V T, sinh ngày 01/01/1989. Nơi cư trú: Tổ 04, ấp C G, xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu ngày 09/12/2021, người yêu cầu chị V T H T trình bày:

Chị với anh V V T là anh em ruột, anh V V T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ 04, ấp C G, xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang nhưng anh T đã bỏ địa phương đi biệt tích từ khoảng năm 2014 đến nay, không có xin phép tạm vắng và cũng không còn liên lạc với gia đình. Từ khi anh T bỏ đi, chị và gia đình đã tìm kiếm anh T nhiều lần nhưng không có tin tức, không biết anh T hiện nay ở đâu và làm gì.

Chị V T H T yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Võ Văn T mất tích để giải quyết thừa kế tài sản của cha mẹ để lại.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu: Đề nghị Chủ tọa phiên họp chấp nhận yêu cầu của chị V T H T về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với anh V V T, sinh ngày 01/01/1989.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu nhận định:

Về thẩm quyền:

Căn cứ đơn yêu cầu về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng tại ấp C G, xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang theo điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ vào lời khai của chị V T H T tại phiên họp, cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện:

Anh V V T, sinh ngày 01/01/1989 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ 04, ấp Châu Giang, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. Anh T đã bỏ địa phương đi biệt tích từ khoảng năm 2014 đến nay, không còn liên lạc với gia đình. Từ khi anh T bỏ đi, chị T và gia đình đã tìm kiếm anh T nhiều lần nhưng không có tin tức gì. Nay, chị V T H T yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với anh V V T để giải quyết thừa kế tài sản của cha mẹ để lại.

Căn cứ vào xác nhận của Công an xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang ngày 19/11/2021: Anh V V T, sinh ngày 01/01/1989 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp C G, xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang, đã bỏ địa phương đi hiện không còn sinh sống tại địa chỉ nêu trên và làm gì không rõ.

Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu có thông báo và nhắn tin tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định nhưng anh V V T cũng không trở về và không có tin tức gì về anh T.

Theo biên bản xác minh ngày 09/6/2022 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu: anh V V T, sinh ngày 01/01/1989 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp C G, xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang và đã không còn sinh sống tại địa phương từ khoảng năm 2014 cho đến nay, không có thông tin gì về anh T.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định tuyên bố mất tích: “Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích”.

Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu chấp nhận yêu cầu của chị V T H T là có căn cứ nên được chấp nhận.

Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, xét thấy để bổ sung hồ sơ giải quyết thừa kế tài sản của cha mẹ để lại theo quy định pháp luật, chị V T H T yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với anh V V T là có cơ sở nên được chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm: Chị V T H T phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 27, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 40, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị V T H T.

Tuyên bố anh V V T, sinh ngày 01/01/1989; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 04, ấp C G, xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang mất tích.

2. Về lệ phí: Chị V T H T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004918 ngày 27/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị V T H T, anh V V T và Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu được quyền kháng cáo, kháng nghị đến Tòa án nhân dân tỉnh An Giang trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ