- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng thuê đất"
- Tòa quyết gì? Trú tại: tổ 03, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 178 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐ- DSST | H, ngày 09 tháng 02 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm: 1962;
Bà Mai Thị C, sinh năm: 1966.
Cùng trú tại: Ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D – sinh năm: 1974; Trú tại: Khu phố X, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn : Bà Võ Thị Bé S, sinh năm: 1966;
Anh Lâm Võ Tr, sinh năm: 1986.
Cùng trú tại: Ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Văn T, bà Mai Thị C và bà Võ Thị Bé S thống nhất hủy bỏ hợp đồng thuê đất trồng cao su các bên đã ký vào ngày 26/8/2013.
Bà Võ Thị Bé S đồng ý trả số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho ông Bùi Văn T, bà Mai Thị C theo hợp đồng thuê đất trồng cao su các bên đã ký vào ngày 26/8/2013.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Võ Thị Bé S tự nguyện chịu số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 9.750.000 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) cho cho ông Bùi Văn T, bà Mai Thị C theo biên lai thu số 0013539 ngày 13/10/2021.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; -TAND Tỉnh Bình Phước - Lưu hồ sơ vụ án. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm..... quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Căn cứ vào Điều 178 và Điều 188 Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2015/TLST – DSST ngày 17 tháng 12 năm 2015. việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huệ, sinh năm 1966. Trú tại: tổ 01, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, Bình Phước. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Liễu, sinh năm 1966. 1960; trú tại: tổ 03, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: bảy triệu năm trăm nghìn đồng) cho bà Lê Thị Huệ. Thời hạn trả nợ: Mỗi tháng cùng vào ngày 10/01/2018 sẽ dứt điểm. phước hoàn trả lại số tiền 2.900.000 đồng cho bà Lê Thị Huệ theo biên lai số 0011274 ngày 17/12/2015. thi hành án. dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án. không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận: - TA Tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Lưu Hs + án; - Các đương sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Hải Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các đương sự XÉT THẤY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2016 về việc XÉT THẤY: Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có QUYẾT ĐỊNH: Trú tại: tổ 03, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. +Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Xuân Thao- sinh năm: Bà Nguyễn Thị Liễu phải trả tiền nợ hụi là 87.500.000 đồng (Tám mươi bà Nguyễn Thị Liễu phải trả nợ hụi số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho bà Lê Thị Huệ vào ngày 10 hàng tháng, thời hạn thanh toán cuối Về án phí dân sự có giá ngạch: Các đương sự thống nhất bà Nguyễn Thị Liễu chịu 2.187.000 đồng. Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Kể từ ngày án có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khỏan tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN Thẩm phán Nguyễn Đình Học |