- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự NTVT - BVN"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/DSST-QĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/DSST ngày 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 11 tháng 03 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông N.T.V.T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 22, phường N, quận L, thành phố H.
Bị đơn: Ông B.V.N, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 242 đường A, phường T, quận Đ, thành phố H
Địa chỉ nơi làm việc: Tổng Cục Hải Quan, Lô 3 đường D, phường Y, quận C, thành phố H.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.
Hai bên xác nhận ông B.V.N nợ ông N.T.V.T số tiền 520.000.000 đồng theo giấy nhận nợ ngày 01/07/2018.
2.
Hai bên xác nhận tính đến ngày 11/03/2022 ông B.V.N đã trả cho ông N.T.V.T tổng số tiền 318.000.000 đồng, số tiền còn nợ là 202.000.000 đồng. Ông T không yêu cầu ông N phải thanh toán số tiền lãi theo giấy nhận nợ ngày 01/07/2018.
3.
Hai bên thống nhất phương án trả nợ: Ông B.V.N sẽ thanh toán cho ông N.T.V.T toàn bộ số tiền nợ còn lại là 202.000.000 đồng chậm nhất vào ngày 11/06/2022. Trường hợp ông N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ông T thì ông T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thực hiện việc thi hành án theo quy định của pháp luật.
4.
Về án phí: Ông B.V.N và ông N.T.V.T mỗi người phải chịu 2.525.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
5.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Ngân |