vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lương Ngọc Th, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm QT, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Th -H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 27 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Thiện Hoàng.

Các Hội thâm nhân dân: 1. Bà Mai Thị Sửu;

2. Bà Lương Thị Bông.

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2020/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vị phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lương Ngọc Th, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Xóm QT, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị H , sinh năm 1995.

Địa chỉ: Xóm Đ (nay là xóm ĐP), xã PT, huyện Đ, Thái Nguyên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Ngọc Th và chị Hoàng Thị H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ly hôn anh Lương Ngọc Th và chị Hoàng Thị H thống nhất thỏa thuận để chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lương Diệu L, sinh ngày 24/07/2019 đến khi con trưởng Th (đủ 18 tuổi) lao động tự túc được. Anh Lương Ngọc Th có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hàng tháng anh Lương Ngọc Th có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là Lương Diệu L, sinh ngày 24/07/2019 với mức 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng)/01 tháng cho đến khi con trưởng Th (đủ 18 tuổi) lao động tự túc được.

Việc cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Th, chị Huệ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:

Anh Lương Ngọc Th tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005174 ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Lương Ngọc Th còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Thái Nguyên;

- VKSND huyện Định Hoá (2 bản);

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục THADS huyện Định Hoá;

- Các đương sự (2 bản);

- UBND xã Phượng Tiến;

- Lưu: Hồ sơ vụ án.

Trần Thiện Hoàng TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 04/2021/QĐST -HNGĐ

Định Hoá, ngày 27 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Thiện Hoàng.

Các Hội thâm nhân dân: 1. Bà Mai Thị Sửu;

2. Bà Lương Thị Bông.

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2020/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vị phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lương Ngọc Th, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Xóm QT, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị Huệ , sinh năm 1995.

Địa chỉ: Xóm Đình (nay là xóm Đình Phỉnh), xã Phượng Tiến, huyện Đ, Thái Nguyên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Ngọc Th và chị Hoàng Thị Huệ thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ly hôn anh Lương Ngọc Th và chị Hoàng Thị Huệ thống nhất thỏa thuận để chị Hoàng Thị Huệ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lương Diệu Linh, sinh ngày 24/07/2019 đến khi con trưởng Th (đủ 18 tuổi) lao động tự túc được. Anh Lương Ngọc Th có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hàng tháng anh Lương Ngọc Th có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là Lương Diệu Linh, sinh ngày 24/07/2019 với mức 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng)/01 tháng cho đến khi con trưởng Th (đủ 18 tuổi) lao động tự túc được.

Việc cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Th, chị Huệ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:

Anh Lương Ngọc Th tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005174 ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Lương Ngọc Th còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. TH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẤM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thiện Hoàng

Cỡ chữ