vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Tuyên án 23/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Chị Triệu Thị M"
  • Căn cứ chính? Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!V!
TỈNH!H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––
Số: 03/2021/QĐST -VDS
V X, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH!

SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ!

V/v!“Tuyên!bố!một!người!mất!tích”!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!V,!TỈNH!H!

Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:"

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lâm!Anh!Luyện;

Thư ký phiên họp: Bà Trần!Thị! Nga - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh H tham gia phiên họp: Ông Nguyễn!Hồng!Quân - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 23/2020/TLST-VDS ngày 14 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2021/QĐST - VDS ngày 15 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Triệu!Thị!M - Sinh năm: 1983;

Địa chỉ: Tổ 18, thị trấn V, huyện V, tỉnh H; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Tày; Trình độ văn hóa: 09/12. Hôm nay vắng mặt (có đơn xin giải quyết vắng mặt)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng!Văn!L, sinh ngày 09-9-1981; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Dân tộc: Tày; Địa chỉ trước khi biệt tích: Tổ 18, thị trấn V, huyện V, tỉnh H

NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:

Theo đơn đề ngày 11 tháng 9 năm 2020 yêu cầu giải quyết về việc tuyên bố một người mất tích của chị Triệu Thị M có nội dung:

Chị Triệu Thị M và anh Hoàng Văn L xây dựng gia đình với nhau hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện V, tỉnh H vào ngày 20-9-2004. Trong quá trình chung sống vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc và đã có hai con chung là cháu Hoàng Hoài N, sinh ngày 07-9-2005 và cháu Hoàng Ngọc H, sinh ngày 24-11-2011. Đến ngày 05-5-2017 anh Hoàng Văn L đã tự ý bỏ nhà đi từ đó cho đến nay không có tìn tức gì, chị M và người thân đã tìm đủ mọi biện pháp như nhờ anh, em họ hàng, bạn bè thông báo tìm kiếm nhưng đều không có kết quả, đến nay vẫn không có tin tức gì của anh L nên chị M làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H tuyên bố anh Hoàng Văn L mất tích.

Sau khi Tòa án nhân dân huyện V thụ lý đơn yêu cầu của chị M, Tòa án đã ra Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, cụ thể là thông báo tìm

1

kiếm trên báo Công lý ba số liên tiếp 92 + 93 và 94 ra các ngày 13-11-2020, ngày 18-11-2020 và ngày 20-11-2020 và thông báo trên đài tiếng nói Việt Nam được phát sóng vào các ngày 20, 21-11-2020 và ngày 22-11-2020.

Tại phiên họp chị Triệu Thị M vắng mặt Chủ tọa công bố toàn bộ đơn và các tài liều có trong hồ sơ chị M có quan điểm yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Hoàng Văn L mất tích.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V tham gia phiên họp có ý kiến:

-!Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán!và người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng: Việc thu thập chứng cứ, lập hồ sơ, trình tự thủ tục tại phiên họp đã tuân theo đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Quan điểm giải quyết vụ án: Xét thấy yêu cầu của chị Triệu Thị M về việc tuyên tố anh Hoàng Văn L mất tích là có căn cứ do việc anh L là chồng của chị Triệu Thị M đã bỏ nhà đi từ tháng 05 năm 2017 cho đến nay không về, mặc dù chị M và Tòa án nhân dân huyện V đã tiến hành các thủ tục thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật, đến nay đã quá thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng thông báo nhưng không có tin tức gì về anh L đang ở đâu. Do vậy cần chấp nhận đơn yêu cầu của chị M về việc tuyên bố anh L mất tích theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Lệ phí dân sự sơ thẩm và chi phí đăng tin chị M chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Triệu Thị M có đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với anh Hoàng Văn L theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện V theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Chị Triệu Thị M và anh Hoàng Văn L xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện về chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện V, tỉnh H vào ngày 20-9-2004. Trong quá trình chung sống vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc và đã có hai con chung là cháu Hoàng Hoài N, sinh ngày 07-9-2005 và cháu Hoàng Ngọc H, sinh ngày 24-11-2011. Đến ngày 05-05-2017 anh Hoàng Văn L đã tự ý bỏ nhà đi từ đó cho đến nay không có tìn tức gì, chị M và người thân đã tìm đủ mọi biện pháp như nhờ anh, em họ hàng, bạn bè thông báo tìm kiếm nhưng đều không có kết quả, đến nay vẫn không có tin tức gì của anh L nên chị M làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H tuyên bố anh Hoàng Văn L mất tích. Quá trình giải quyết Tòa án nhân dân huyện V đã thực hiện việc đăng, phát thông báo tìm kiếm anh L theo đúng quy định của pháp luật. Đến nay, đã hết thời hạn thông báo là 04 tháng, kể từ ngày đăng trên trên báo Công lý ba số liên tiếp 92 + 93 và 94 ra các ngày 13-11-2020, ngày 18-11-2020 và ngày 20-11-2020 và thông báo trên đài tiếng nói Việt Nam được phát sóng

2

vào các ngày 20, 21-11-2020 và ngày 22-11-2020. Nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc anh L đang ở đâu. Như vậy, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của chị M, cần tuyên bố anh Hoàng Văn L mất tích theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]. Về con chung của vợ chồng chị M và anh L có hai con chung: Cháu Hoàng Hoài N, sinh ngày 07-9-2005 và cháu Hoàng Ngọc H, sinh ngày 24-11-2011, hiện nay các cháu đang ở với chị Triệu Thị M tại tổ 18, thị trấn V, huyện V, tỉnh H. Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không đề cập giải quyết.

[4]. Về tài sản, công nợ không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không đề cập giải quyết.

[5]. Về lệ phí: Chị Triệu Thị M phải chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

[6]. Chi phí đăng tin thông báo tìm người mất tích trên đài, báo trung ương đã chi phí hết số tiền: 3.00.000đ. Chị Triệu Thị M phải chịu.

[7] Các đương sự được quyền kháng cáo quyết định theo quy định Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

!

QUYẾT!ĐỊNH!

!

Căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 150 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 “quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

1. Chấp!nhận: Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của chị Triệu Thị M! đối với anh Hoàng Văn L.!

2. Tuyên!bố: Anh Hoàng!Văn!L, sinh ngày 09-9-1981; Địa chỉ trước khi biệt tích: Tổ 18, thị trấn V, huyện V, tỉnh H mất tích.

3. Lệ!phí!sơ!thẩm!giải!quyết!việc!dân!sự:

Chị Triệu Thị M phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí chị M đã nộp theo biên lai thu số 02399 ngày 14-10-2020 của chi Cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H (chị M đã nộp đủ )

Chi phí đăng tin: Chị Triệu Thị M phải chịu chi phí đăng tin số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0001528 ngày 18-11-2020 của Trung tâm quảng cáo truyền thông đa phương tiện đài tiếng nói Việt Nam và hóa đơn giá trị gia tăng số 0001492 ngày 19-11-2020 của báo Công lý (đã nộp đủ số tiền tạm ứng chi phí đăng tin).

4. Quyền! kháng! cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp thì thời hạn đó tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết

3

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

" Nơi"nhận:"""

THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP!

- VKSND huyện V;

!

- Triệu Thị M

!

- Tòa án nhân dân tỉnh H;

- UBND thị trấn V, huyện V, tỉnh H;

- Chi cục THADS huyện V;

- Lưu hố sơ.

!Lâm!Anh!Luyện!

4

Cỡ chữ