vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-VDS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

TAND huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú với bà Phan Thị Lệ H, sinh năm 1975, địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Phan Thị Lệ H sẽ được đăng, phát trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú với bà Phan Thị Lệ H, sinh năm 1975, địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-VDSTam Nông, ngày 28 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Dương Thị Như Ý - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Nông tham gia phiên họp:

Ông Trần Xuân Mạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 01 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST-VDS ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc: “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 06/2021/QĐST-VDS, ngày 13 tháng 01 năm 2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1971.

Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị Lệ H, sinh năm: 1975.

Nơi cư trú cuối cùng: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Ông T có mặt tại phiên họp, bà H vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn đơn yêu cầu cũng như tại phiên họp, người yêu cầu là ông Lê Văn T trình bày:

Ông T và bà H tiến hành sống chung với nhau vào năm 1993 nhưng không có đăng ký kết hôn, trong thời gian sống chung có 02 con chung tên Lê Thị Kim P, sinh năm 1994 và Lê Văn L, sinh năm 2001. Đến tháng 4/2018 thì không rõ lý do gì bà H bỏ nhà đi cho đến nay, không rõ đi đâu, không rõ tung tích, không liên lạc với gia đình và gia đình cũng không liên lạc được, mặc dù ông T có đi tìm kiếm nhiều nơi nhưng không gặp.

Nay ông T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tam Nông ra Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Phan Thị Lệ H.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình thụ lý và giải quyết của Thẩm phán chủ tọa phiên họp và Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng, đầy đủ theo trình tự thủ tục quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Đại diện Viện kiểm sát nhận xét việc yêu cầu của ông T yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà H là có căn cứ đúng theo quy định của pháp luật nên đề nghị Chủ tọa phiên họp chấp nhận yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tam Nông nhận định:

Về tố tụng: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà H có nơi cư trú cuối cùng tại ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông T yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà H nên xác định yêu cầu về dân sự: “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” được quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của người yêu cầu:

- Theo lời trình bày của ông T thì ông và bà H tiến hành sống chung vào năm 1993, không có đăng ký kết hôn, trong thời gian sống chung có 02 con chung là Lê Thị Kim P, sinh năm 1994 và Lê Văn L, sinh năm 2001. Đến tháng 04/2018 thì bà H bỏ nhà đi đến nay không về địa phương, không rõ sinh sống ở đâu, không liên lạc với gia đình và cũng không ai liên lạc được với bà H, mặc dù ông T đã đi tìm kiếm nhiều nơi nhưng không gặp. Nay ông T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tam Nông thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà H.

- Theo xác nhận của Công an xã P ngày 02/11/2020 xác nhận bà H vắng mặt tại địa phương từ tháng 4/2018 đến nay.

- Theo phiếu yêu cầu xác minh ngày 23/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông kết quả xác minh bà Phan Thị Lệ H, sinh năm 1975 có hộ khẩu thường trú tại ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp hiện nay đương sự H đã vắng mặt tại địa phương, không rõ địa chỉ từ tháng 4/2018 đến nay, khi đi không thông báo cho địa phương biết.

Từ những cơ sở trên đã đủ căn cứ chứng minh bà H đã biệt tích 6 tháng liền trở lên nên chấp nhận yêu cầu của ông T về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà H là phù hợp theo quy định tại Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015.

Điều 64 Bộ luật dân sự quy định: “Khi một người biệt tích 06 tháng liền trở lên thì những người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật…”.

Tòa án nhân dân huyện Tam Nông xét thấy phát biểu ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên chấp nhận.

Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do ông Lê Văn T chịu.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: căn cứ Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, ông Lê Văn T phải chịu tiền lệ phí.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ;

- Khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367, 370, 371, 372, 383, 384, 385 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 64 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú với bà Phan Thị Lệ H, sinh năm 1975, địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Phan Thị Lệ H sẽ được đăng, phát trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do ông Lê Văn T chịu.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn T phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: BI/2019 0010228, ngày 22/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định hoặc kể từ ngày ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ