vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: Số 266-268 đường N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Lê Quang V, Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-TCDSQuảng Trạch, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-TCDS ngày 18 tháng 11 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: Số 266-268 đường N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H - Giám đốc Ngân hàng TMCP S Chi nhánh Quảng Bình (theo văn bản uỷ quyền số 3906/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019);

Người được ủy quyền lại: Ông Mai Thành L - Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S Chi nhánh Quảng Bình (theo văn bản ủy quyền số 531/2020/GUQ-CNQB ngày 07/12/2020); địa chỉ: Số 05 - Q, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Ông Lê Quang V, bà Lê Thị T; cùng địa chỉ: thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Quốc N, chị Cao Thị P; cùng địa chỉ: thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 30/12/2020, ông Lê Quang V và bà Lê Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng cộng số tiền là 779.762.530 đồng, trong đó: tiền nợ gốc là 730.000.000 đồng và tiền nợ lãi là 49.762.530 đồng, theo Hợp đồng tính dụng số LD2003500130 ngày 04/02/2020. Các bên thống nhất thỏa thuận, ông Lê Quang V, bà Lê Thị T có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng vào ngày 26/02/2021.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 30/12/2020 cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Quang V và bà Lê Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông V, bà T không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP S thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 708, tờ bản đồ số 07, tại thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BĐ 533038, số vào sổ cấp GCN: CH01038, do UBND huyện Quảng Trạch cấp ngày 16/6/2011 mang tên ông Lê Quang V và bà Lê Thị T theo Hợp đồng tín dụng số LD2003500130 ngày 04/02/2020, Hợp đồng thế chấp tài sản số 065/2020/HĐTC/PGD ngày 04/02/2020, cam kết thế chấp ngày 04/02/2020 để bảo đảm thu hồi nợ. Trong trường hợp giá trị tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì ông Lê Quang V, bà Lê Thị T vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng.

- Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP S chịu 2.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

- Về án phí:

+ Ông Lê Quang V và bà Lê Thị T chịu 17.595.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách nhà nước. Ông V, bà T có đơn đề nghị giảm án phí nộp cho Tòa án do gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí, đơn có xác nhận của UBND xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Tòa án xét giảm 50% số tiền án phí cho Lê Quang V và bà Lê Thị T. Số tiền án phí ông Lê Quang V và bà Lê Thị T còn phải nộp là 8.797.000 đồng.

+ Ngân hàng TMCP S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.140.000 đồng theo biên lai thu số 0007505 ngày 18/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ