vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-TBMT — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 11/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Đinh Thái S: Tuyên bố chị Bùi Thị H mất tích.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Thái S phải chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003723 ngày 14/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Anh S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh S yêu cầu tuyên bố chị H mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Đinh Thái S: Tuyên bố chị Bùi Thị H mất tích.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-TBMTCẩm Thủy, ngày 11 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Ánh Tuyết.

Thư ký phiên họp: Bà Bùi Thị H – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Bích – Kiểm sát viên.

Ngày 11/6/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-DS ngày 14/01/2021 về yêu cầu: Tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 03/2021/QĐST-VDS ngày 03/6/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Thái S, sinh năm 1980.

Trú tại: Số 30, phố Đ, phường B, TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Vắng mặt. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1997.

Trú tại: Thôn Tô, xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Theo đơn yêu cầu anh Đinh Thái S trình bày: Anh và chị Bùi Thị H kết hôn với nhau năm 2016. Quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách không hợp nhau, nên chị H tự ý bỏ nhà đi từ tháng 01/2018. Từ đó đến nay, chị H không về nhà lần nào nữa. Giữa anh và chị không có thông tin, liên lạc gì với nhau. Anh không biết chị H làm gì, ở đâu. Gia đình chị H cũng không biết chị ở đâu. Nay chị H bỏ nhà đi thời gian đã lâu, anh đề nghị Tòa án tuyên bố chị H mất tích để ổn định cuộc sống cho bản thân và có cở sở ly hôn với chị H theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy nhận định:

Về tố tụng: Anh Đinh Thái S yêu cầu tuyên bố chị Bùi Thị H mất tích. Nơi cư trú cuối cùng của chị H: Thôn Tô, xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên họp anh Đinh Thái S vắng mặt, anh có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết vắng mặt anh S theo quy định tại khoản 2 điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Anh S và chị H kết hôn năm 2016. Quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn. Đến tháng 01/2018, chị H bỏ nhà đi. Từ đó anh và chị không có liên lạc gì với nhau. Hiện nay, anh S không biết tin tức gì về chị H, không rõ địa chỉ ở đâu. Anh yêu cầu tuyên bố chị H mất tích.

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án đã ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích theo quy định tại điều 384, điều 385 và điều 388 – Bộ luật TTDS. Báo công lý đã đăng tin nhắn tìm chị H trên 3 kỳ liên tiếp ra các ngày 03, 10 và và 12/02/2021. Đài tiếng nói Việt Nam đã phát sóng đăng tin tìm chị H vào các ngày 08, 09 và 10/02/2021. Đến nay đã hết hạn công bố thông báo vẫn không có tin tức gì về chị H.

Chính quyền địa phương Ủy ban nhân dân xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa và gia đình chị H xác nhận chị H bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2018. Hiện nay, chị H không có mặt tại địa phương, không rõ địa chỉ ở đâu là thực tế.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Đinh Thái S: Tuyên bố chị Bùi Thị H mất tích.

Như vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của anh Đinh Thái S: Tuyên bố chị Bùi Thị H mất tích.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ điều 68 – Bộ luật dân sự, khoản 3 điều 27, điểm a khoản 2 điều 35, điểm b khoản 2 điều 39, điều 149, điều 366, điều 367, điều 369, điều 370, điều 371, điều 372, điều 387, điều 388 và điều 389 – Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 điều 4, điều 6, điều 9, điều 35, điều 36 và điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UB TVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của anh Đinh Thái S: Tuyên bố chị Bùi Thị H mất tích.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Thái S phải chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003723 ngày 14/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Anh S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

- Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ