vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T - Địa chỉ: Số 103 đường 30/4, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức C- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Việt H - Chức vụ: Kế toán trưởng Công ty T và ông Trần Văn V– Chức vụ: Kế toá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng- Công ty tư vấn Xây dựng công trình Thủy 1 (Nay là Công ty CP tư vấn xây dựng cô…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-KDTMSơn Trà, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2021/TLST- KDTM ngày 23 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T - Địa chỉ: Số 103 đường 30/4, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức C- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Việt H - Chức vụ: Kế toán trưởng Công ty T và ông Trần Văn V– Chức vụ: Kế toán Công ty T theo giấy ủy quyền số 106/GUQ-TT ngày 26/10/2020 của Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc.

- Bị đơn: Công ty N - Địa chỉ: Số 647 Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức B- Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty N. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh C- Chức vụ: Cán bộ Công ty N theo Giấy ủy quyền số 17/2021/UQ ngày 03/3/2021 của Tổng giám đốc Công ty N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận nợ: Công ty N có nghĩa vụ trả cho Công ty T số tiền là: 186. 651.512 đồng. (Một trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm, năm mươi mốt nghìn năm trăm mười hai đồng).

- Thời gian và phƣơng thức trả:

+ Đợt 1: Vào ngày 30/3/2021 trả 36.651.512 đồng (Ba mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm mười hai đồng).

+ Đợt 2: Vào ngày 30/4/2021 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Đợt 3: Vào ngày 30/5/2021 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Đợt 4: Vào ngày 30/6/2021 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Trường hợp đến hạn trả nợ mà Công ty N không thực hiện nghĩa vụ theo đúng sự thỏa thuận như đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn Công ty T đều được quyền yêu cầu thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: 4.666.288 đồng (Bốn triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm tám mươi tám đồng) các đương sự thỏa thuận Công ty N phải chịu. Hoàn trả cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.416.288 đồng (Năm triệu bốn trăm mười sáu nghìn hai trăm tám mươi tám đồng) theo biên thu số 6478 ngày 18/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ