- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng TMCP Q kiện bà Phạm Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 03/2021/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-KDTM ngày 06 tháng 5 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (tên viết tắt V); Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 tòa nhà S, số 111A Pasteur, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Đức Th; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Q (Văn bản ủy quyền số 45028.20, ngày 13/11/2020).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Thanh H; Nơi cư trú: Thôn 3, xã Đ, huyện T, Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số dư nợ: Bà Phạm Thị Thanh H phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Qsố tiền tính đến hết ngày 09/6/2021 là 1.180.981.333 (Một tỷ một trăm tám mươi triệu chín trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi ba) đồng (trong đó nợ gốc là 450.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 50.832.395 đồng, nợ lãi quá hạn: 680.148.938 đồng).
Về phương án trả nợ:
Từ tháng 07 năm 2021 đến ngày 30/11/2021, mỗi tháng bà Phạm Thị Thanh H phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc tối thiểu là 5.000.000 đồng; Thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng.
Chậm nhất đến ngày 31/12/2021, bà Phạm Thị Thanh H phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi và nợ lãi quá hạn còn lại cho Ngân hàng.
Bà Phạm Thị Thanh H vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 10/06/2021 cho đến khi bà Hương trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Nếu bà Phạm Thị Thanh H vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ theo phương án trả nợ đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 74E5, tờ bản đồ số 02 tại thôn 3, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng; theo iấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số B 057862, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH/00352 do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 17/6/2011 cho chủ sử dụng là bà Phạm Thị Hương;
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì bà Phạm Thị Thanh H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Thương mại Cổ phần Q
3. Về án phí: Bà Phạm Thị Thanh H nhận nộp cả 23.714.720 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 22.000.000 đồng theo Biên lai số 0007394 ngày 06/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi Cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu VT; Hồ sơ vụ án. Kính gửi: - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN Nhân Dân Huyện Thủy Nguyên về việc “ Quyết định đưa vụ án ra xét xử “ . Để tạo điều kiện cho bị đơn là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất nhập khẩu Sao Mai trong quá trình trả nợ cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu. Hai bên đã có thỏa thuận trả nợ Ngân hàng như sau : nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 150.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 60.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền nợ còn lại. nhập khẩu Sao Mai vi phạm tại bất kỳ thời điểm nào thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu đề nghị Thi Hành Án Huyện Thủy Nguyên tiến hành kê biên phát mại bán tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng toàn bộ các tài sản thế chấp nợ vay còn lại bao gồm: Phương tiện giao thông vận tải thủy: - Tên phương tiện: Sao Mai 68 - Số đăng kí: HP 4129 - Cấp phương tiện: VR-SI - Công dụng: Chở hàng khô - Năm/nơi đóng: 2016-Quảng Ninh - Chiều dài thiết kế: 65.10 m - Chiều dài lớn nhất: 68.10 m - Chiều rộng thiết kế: 11.20 m - Chiều rộng lớn nhất: 11.40 m - Chiều cao mạn: 3.85 m - Chiều chìm: 3.20 m - Mạn khô: 0.66 m - Vật liệu vỏ: Thép - Số lượng, kiểu, công suất máy chính và số máy: 2; YC6MK300C;600 - Dung tích: 936 Gt - Tổng công suất: 600.0/34.0 - Trọng tải toàn phần: 1653 tấn - Cảng đăng kí: Quảng Ninh -Tổ chức đăng kiểm: Việt Nam - iấy tờ tài sản thế chấp: iấy chứng nhận đăng kí phương tiện thủy nội địa số đăng ký: HP 4129 do Sở iao Thông Vận Tải TP Hải Phòng cấp ngày 29/01/2016 Trân trọng. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Anh Căn cứ quyết định số 11/2019/QĐXXST-KDTM ngày 01/07/2019 của Tòa Án + Chậm nhất đến ngày 15/09/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 15/11/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 31/12/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất Nếu trong quá trình trả nợ trên Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất |