vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Đ. Địa chỉ: Số 199, NLB, phường B, thành phố D, tỉnh Hải Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Đ - Công ty H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-KDTMThái Bình, ngày 26 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 25/2020/TLST- KDTM ngày 18 tháng 11 năm 2020.

- Căn cứ Điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Đ.

Địa chỉ: Số 199, NLB, phường B, thành phố D, tỉnh Hải Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thanh D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung S – Chức vụ: Phó tổng giám đốc.

(Theo giấy ủy quyền số 303/2020/UQ-NĐ DPL.12.01 ngày 08/7/2020).

Người đại diện theo ủy quyền lại:

- Ông Lê Duy M - Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách chi nhánh B.

- Bà Nguyễn Thị N - Chức vụ: Chuyên viên kinh doanh khách hàng doanh nghiệp chi nhánh B.

Địa chỉ: Số 38, đường Lê Lợi, phường Đ, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

(Theo giấy ủy quyền số 636/2020/UQ.05.02 ngày 03/11/2020).

- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ H

Địa chỉ: Khu công nghiệp N, phường P, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Duy H – Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Đ tính đến ngày 16/4/2021, nợ gốc là 55.108.889.908 đồng, nợ lãi là 27.159.602.502 đồng, tổng số tiền nợ là 82.268.492.410 đồng (Tám mươi hai tỷ hai trăm sáu mươi tám triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn bốn trăm mười đồng).

Về phương án trả nợ: Tính từ tháng 5/2021 đến hết tháng 4/2022, Công ty H phải trả nợ cho Ngân hàng Đ tối thiểu 200 triệu đồng/tháng, thời gian trả từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng. Từ tháng 5/2022 trở đi, Ngân hàng Đ sẽ điều chỉnh số tiền Công ty H phải trả nợ hàng tháng nhưng không thấp hơn 200 triệu đồng/tháng. Đến ngày 31/5/2024, Công ty H phải thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Đ. Trường hợp Công ty H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận, Ngân hàng Đ được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm là tàu biển 35 và Tàu biển 36 (Chi tiết thông số của tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 009/2012/TCTS-OJB TB ngày 09/7/2012 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai ngày 04/4/2011).

Tất cả các nghĩa vụ của Công ty H được tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng tín dụng dài hạn số 003/2011/HĐTD1-07 ngày 09/3/2011 và các Phụ lục Hợp đồng tín dụng cho đến khi Công ty H hoàn thành nghĩa vụ tại Ngân hàng Đ.

Công ty H còn phải tuân thủ đầy đủ các cam kết về việc mua bảo hiểm của tài sản bảo đảm, thực hiện bảo trì, bảo dưỡng định kỳ nhằm bảo toàn giá trị về tài sản bảo đảm.

2.2. Về án phí: Công ty H tự nguyện nộp cả 95.134.000 đồng (đã làm tròn) tiền án phí vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Đ số tiền 92.152.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009962 ngày 17 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ