vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Huỳnh N thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Anh Huỳnh T, sinh ngày 14-12-2013 cho ông Trần Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung tên Trần Anh Hoài T, sinh ngày 13-03-2017 cho bà Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn T N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 05 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 327/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

+ Ông Trần Anh T, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ A, khu phố I, phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

+ Bà Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1993; địa chỉ thường trú: Ấp T, thị trấn N, huyện T, tỉnh An Giang; tạm trú: Tổ A, khu phố I, phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Huỳnh N chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã (nay là phường) H, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2013, quyển số 01/2012 ngày 02-7-2013. Trong quá trình chung sống, ông T và bà N có 02 con chung tên Trần Anh Huỳnh T, sinh ngày 14-12-2013 và Trần Anh Hoài T, sinh ngày 13-03-2017. Ngày 26-11-2020, ông T và bà N có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28-12-2020 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông T và bà N đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28-12-2020 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Huỳnh N thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Anh Huỳnh T, sinh ngày 14-12-2013 cho ông Trần Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung tên Trần Anh Hoài T, sinh ngày 13-03-2017 cho bà Nguyễn Thị Huỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Huỳnh N đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định pháp luật. Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Huỳnh N được quyền đi lại thăm nom con và không ai được phép cản trở. Trường hợp ông T, bà N lạm dụng quyền thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T, bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom bên còn lại. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Huỳnh N chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0052079 ngày 14-10-2020 của Chi cục Thi hành án thị xã Tân Uyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ