vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án của chị Trần Thị H và anh Phạm Văn THnh.

Công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm Văn THnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án của chị Trần Thị H và anh Phạm Văn THnh.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 26 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ B, TỈNH B

Thẩm phán ra quyết định: Bà Lương Thị Thanh Quyên

Căn cứ vào các Điều 9; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật hòa giải, đốithoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả Hòa giải tại Tòa án ngày 10 tháng 08 năm 2021.

Sau khi nghiên cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 06/8/2021 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” của những người yêu cầu:

1.Chị Trần Thị H – Sinh năm 1987; HKTT: Thôn Sòi, xã Đồng Sơn, tHnh phố B, tỉnh B; Nơi ở: Ki ốt số 21, chợ Rào, xã Quế Nham, huyện TY, tỉnh B.

2.Anh Phạm Văn THnh – Sinh năm 1985; HKTT: Thôn Sòi, xã Đồng Sơn, tHnh phố B, tỉnh B

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 10 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với NH nước hoặc Cơ quan, tổ chức, các nhận khác; đã có đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải tHnh quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Các bên đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải tHnh.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án của chị Trần Thị H và anh Phạm Văn THnh.

2. Công nhận kết quả hòa giải tHnh tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm Văn THnh.

- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn THnh xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Thùy L, sinh ngày 30/11/2007; cháu Phạm Thị Thu P, sinh ngày 12/11/201o và cháu Phạm Hữu Đ, sinh ngày 07/8/2018. Ly hôn, chị H anh THnh thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thùy L và cháu Phạm Thị Thu P. Anh THnh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Hữu Đ. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Chị H, anh THnh có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và các nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn THnh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định Công nhận kết quả hòa giải tHnh có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo Quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi Hnh theo quy định của pháp luật về thi Hnh án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến Quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát tHnh phố B có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ