vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huyền T và anh Vũ Xuân C. 2.

Về con và tài sản: Chị Trần Thị Huyền T và anh Vũ Xuân C đều thống nhất vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung và công nợ với ai nên không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Huyền T nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huyền T và anh Vũ Xuân C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN KHÁNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐYên Khánh, ngày 08 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huyền T. Địa chỉ: xóm 8, xã H, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Vũ Xuân C. Địa chỉ: xóm Đông B, N, xã H, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huyền T và anh Vũ Xuân C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con và tài sản: Chị Trần Thị Huyền T và anh Vũ Xuân C đều thống nhất vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung và công nợ với ai nên không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Huyền T nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2013/0002306 ngày 17/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Chị Trần Thị Huyền T còn được nhận lại 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ