- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLT và sự thỏa thuận của các đương sự Phạm Thị S- Lê Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST- HNGĐ ơ | Đăk Hà, ngày 15 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ - TỈNH KON TUM.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 117;118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 (Thụ lý cũ số: 131/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020), về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị S, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn 4, xã M, huyện H, tỉnh T và anh Lê Thanh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn 4, xã M, huyện H, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị S với anh Lê Thanh T kết hôn hợp pháp vào ngày 12/5/2014 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh T, nhưng do mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng và anh, chị cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Lê Văn Gia Bảo, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2014 và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Lê Văn Gia B, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2014 cho anh Lê Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Lê Văn Gia B đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Phạm Thị S cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu Lê Văn Gia B đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Xét thấy đây là sự thỏa thuận trên tinh thần tự nguyện của các đương sự nên được chấp nhận.
[
Về tài sản, nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
Về các vấn đề khác: Không.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị S với anh Lê Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị Phạm Thị S nhận chịu toàn bộ số tiền này. Đây là đương sự tự nguyện nhận chịu, xét thấy là phù hợp nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị S và anh Lê Thanh T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng có một con chung tên là Lê Văn Gia Bảo, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2014 và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Lê Văn Gia B, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2014 cho anh Lê Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Lê Văn Gia B đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Phạm Thị S cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu Lê Văn Gia B đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con (chị Phạm Thị S) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Căn cứ điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi quyết định này được ban hành, anh Lê Thanh T (bên có quyền) có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Phạm Thị S (bên có nghĩa vụ) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì chị Phạm Thị S phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự .
- Về tài sản, nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2.Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung): Là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chị Phạm Thị S và anh Lê Thanh T phải chịu, chị Phạm Thị S nhận chịu toàn bộ. Chị Sen đã nộp đủ số tiền này tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum theo biên lai số AA/2016/0004422 ngày 18 tháng 12 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND cùng cấp; -UBND xã M; -Chi cục THADS cùng cấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh |