vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 01/03/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Trần Văn M.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị N, anh M, giao cháuTrần Như Q, sinh ngày 08/4/2013 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu Q tròn 18 tuổi. Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc con chu…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Trần Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Thanh Hóa, ngày 01 tháng 3 năm 2021

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thuỷ

Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp:

Bà Cù Thị N – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Chị Lê Thị N, sinh năm: 1994

Nơi ĐKHKTT: Số 68 đường Đ, khu phố 8, phường Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

Nơi ở hiện nay: 203 M, IB 583-7 B, S, G, Hàn Quốc.

Hộ chiếu số: xxxxxxxx do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 16/8/2019.

2. Anh Trần Văn M, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Số 68 đường Đ, khu phố 8, phường Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, chị Lê Thị N và anh Trần Văn M thống nhất trình bày:

Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Y, tỉnh Nam Định, vào sổ đăng ký số 59, quyển số 07, ngày 11/10/2012. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống. Mặt khác, khoảng tháng 10/2019 chị N đi nước ngoài làm ăn cho tới nay vẫn chưa về Việt Nam dẫn đến chúng tôi hạn chế liên lạc, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Như Q, sinh ngày 08/4/2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Q cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ cho đến khi cháu Q tròn 18 tuổi.

Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp, chị N và anh M vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến:Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định. Về nội dung các yêu cầu ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận các thỏa thuận của chị N, anh M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Thẩm quyền giải quyết: Chị Lê Thị N đang sống và lao động tại Hàn Quốc, nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Chị Lê Thị N và anh Trần Văn M đều có đơn yêu cầu Tòa ángiải quyết vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh, chị.

[2]. Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Chị N, anh M kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị; căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là Trần Như Q, sinh ngày 08/4/2013. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Q cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu Q tròn 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên công nhận; căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.3] Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

[3]. Về lệ phí: Anh M tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét việc tự nguyện nộp lệ phí của anh anh M là phù hợp pháp luật nên công nhận.

Các nội dung thỏa thuận trên của chị N, anh M là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

Vì những lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 207; Điều 361; khoản 2 Điều 367; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

1.Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Trần Văn M.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị N, anh M, giao cháuTrần Như Q, sinh ngày 08/4/2013 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu Q tròn 18 tuổi.

Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh Trần Văn M tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh M đã nộp tại biên lai số AA/2018/0001740 ngày 12/01/2021 của Cục thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh M đã nộp đủ tiền lệ phí).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ