- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Quang H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NG HỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 11/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Khối QT, phường QT, TX, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1982 Nơi ĐKHKTT: Khối QT, phường QT, TX, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 11/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Quang H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Quang H 2.2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Quang D, sinh ngày 23/03/2010 cho anh Nguyễn Quang H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 27/10/2013 cho chị Bùi Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L và anh H thống nhất không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Quang H có quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản, cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị L và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị L và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị L chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001240 ngày 08/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Bùi Thị L 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nạp tại biên lai thu số 0001240 ngày 08/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Nghệ An; - THADS tỉnh N ghệ An; - UBND Phường Quang Tiến; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thạch Hùng |