vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 382/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:

N đơn: Ông Lê Quốc A – sinh năm 1994; địa chỉ: K87/57 H, phường H1, quận L, TP. Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Mai Nguyễn Thảo N – sinh năm 1996; địa chỉ: K87/57 H, phường H1, quận L, TP. Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Quốc A - Mai Nguyễn Thảo N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 382/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 13 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 382/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:

- N đơn: Ông Lê Quốc A – sinh năm 1994; địa chỉ: K87/57 H, phường H1, quận L, TP. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Mai Nguyễn Thảo N – sinh năm 1996; địa chỉ: K87/57 H, phường H1, quận L, TP. Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông H2– sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Bạch T – sinh năm 1962; cùng trú tại: K87/57 H, phường H1, quận L, TP. Đà Nẵng .

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ông Lê Quốc A và bà Mai Nguyễn Thảo N

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc A và bà Mai Nguyễn Thảo N

thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ nuôi con chung: Ông Lê Quốc A và bà Mai Nguyễn Thảo N xác định có 01 con chung là Lê Thị Ý N1 – sinh ngày 29 tháng 12 năm 2016, và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi), ông A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ chia tài sản: Ông Lê Quốc A và bà Mai Nguyễn Thảo N tự tự thỏa thuận giải quyết tài sản chung, không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Lê Quốc A chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004687 ngày 20 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Ông A đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND. quận L;

- CCTHADS. quận L;

- UBND P.H1;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trần Hữu Vinh TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2021/QĐST- HNGĐ

L, ngày 05 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU

CHIA TÀI SẢN TRONG VỤ ÁN LY HÔN

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 05 tháng 01 năm 2021, bị đơn – bà Mai Nguyễn Thảo N yêu cầu về việc chia tài sản trong vụ án “Ly hôn, tra chấp về nuôi con, chia tài sản chung” và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 382/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:

- N đơn: Ông Lê Quốc A – sinh năm 1994; địa chỉ: K87/57 H, phường H1, quận L, TP. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Mai Nguyễn Thảo N – sinh năm 1996; địa chỉ: K87/57 H, phường H1, quận L, TP. Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông H2– sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Bạch T – sinh năm 1962; cùng trú tại: K87/57 H, phường H1, quận L, TP. Đà Nẵng

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết một phần vụ án:

Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.

Hoàn trả cho bà Mai Nguyễn Thảo N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004779 ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận L.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ