- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông V ly hôn bà C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 419/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ V, sinh năm 1962; Địa chỉ: 20 T L 15, phường H X, quận C L, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1969; Địa chỉ: 20 T L 15, phường H X, quận C L, thành phố Đà Nẵng. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:!Ông Võ V và bà Nguyễn Thị C kết hôn với nhau vào năm 1998 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ N, huyện Đ B, tỉnh Q N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 22/4/1998). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông V và bà C về chung sống tại Đ N, Đ B, tỉnh Q N đến năm 2018 thì chuyển về sinh sống tại số 20 T L 15, phường H X, quận C L, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến năm 2008 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp dẫn dến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Võ V và bà Nguyễn Thị C đã thật sự tự nguyện ly h«n,!m©u!thuÉn!gi÷a!ông V và bà C ®·!®Õn!møc!trÇm! träng,!môc!®Ých!h«n!nh©n!kh«ng!®¹t!®îc,!h«n!nh©n!kh«ng!tån!t¹i!trªn!thùc!tÕ!nªn!cÇn! ¸p! dông! §iÒu!55! cña! LuËt! h«n! nh©n!vµ! gia! ®×nh! chÊp!nhËn! ®¬n! yªu! cÇu!c«ng! nhËn! thuËn!t×nh!ly!h«n!cña!ông bà.
Về con chung: Ông Võ V và bà Nguyễn Thị C có 02 con chung tên là Võ Nguyễn Lê N - Sinh ngày 13 tháng 8 năm 2007 và Võ Như Hoàng V - Sinh ngày 24 tháng 03 năm 1999. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Võ Nguyễn Lê N cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Võ V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.500.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2021. Riêng con chung là Võ Như Hoàng V đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông V và bà Ch tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ V và bà Nguyễn Thị thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Võ V, Nguyễn Thị C: Bà Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Võ Nguyễn Lê N - Sinh ngày 13 tháng 8 năm 2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Võ V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.500.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2021. Riêng con chung Võ Như Hoàng Vĩ đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Võ V và bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Võ và bà Nguyễn Thị C đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0008558 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Võ Vvà bà Nguyễn Thị C đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
| -!Các!đương!sự; !!!!!!!!!!!!!! ! ! ! -!VKSND!quận!Cẩm!Lệ;! -!Chi!cục!THADS!quận!Cẩm!Lệ;! -UBND!Đ!N;! -!Lưu!hồ!sơ!vụ!án! !!!!!!!!!! | THẨM PHÁN Phùng Văn Nhớ |