- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị N xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 217/2020/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N - sinh năm 1979; HKTT: Thôn Đ, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1972; Trú tại: Thôn Đ, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Văn H thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Văn B – sinh ngày 07/4/1998 và Nguyễn Thị Xuân Y - sinh ngày 20/6/1999; hiện các con đã trưởng thành, không bị tàn tật và có khả năng tự lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0004511 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho chị Triệu Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã A; - Các đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Diễm Huyền |