- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phạm Thành L và bị đơn Trần Thị Kim Th.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ | S, ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 206/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Thành L, sinh năm 1988.
- Bị đơn: Trần Thị Kim Th, sinh năm 1990. Đồng trú: thôn T, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phạm Thành L và bị đơn Trần Thị Kim Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: Giao 02 con chung Phạm Trần Lưu L, sinh ngày 27/11/2009 và Phạm Trần Như Y, sinh ngày 25/10/2016 cho nguyên đơn Phạm Thành L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bị đơn Trần Thị Kim Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn Trần Thị Kim Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Nguyên đơn Phạm Thành L tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006292 ngày 28/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, nên hoàn lại cho nguyên đơn Phạm Thành L 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - UBND xã H, huyện Ph (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |