- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 03/2021 ngày 08/4/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/4/2021;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 03/2021 ngày 08/4/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:
- Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1996
- Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1989
Cùng nơi ĐKĐKTT: Thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 17/10/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã ly thân từ tháng 5/2020 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc T có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo L, sinh ngày 31/01/2020. Anh chị thống nhất: Chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L, anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị về nuôi con là phù hợp.
- Về tài sản, công nợ: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
-Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc T có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo L, sinh ngày 31/01/2020. Chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L, anh T cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.
Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc T không phải chịu.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9. Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h. Quảng Xương; - Chi cục Thi hành án dân sự h. Quảng Xương; - UBND xã Q (nơi ĐKKH); - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Dung |