- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải gồm:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 13 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 27 tháng 8 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết T3 bộ vụ việc “Ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa.
- Người khởi kiện: Anh Lò Văn T, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Bản Nậm Pậy, thị trấn Phong Thổ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Người bị kiện: Chị Lò Thị T, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Bản Nậm Pậy, thị trấn Phong Thổ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải đã đủ điều kiện được quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; nội dung thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải gồm:
- Người khởi kiện: Anh Lò Văn T, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Bản Nậm Pậy, thị trấn Phong Thổ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Người bị kiện: Chị Lò Thị T, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Bản Nậm Pậy, thị trấn Phong Thổ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị T có 03 con chung, anh chị thỏa thuận như sau:
Anh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Lò Văn T1, sinh ngày 03/01/2012 và cháu Lò Minh T3, sinh ngày 07/5/2015 cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Thị Kim T2, sinh ngày 10/12/2016 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Lò Văn T và chị Lò Thị T được quyền thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
3. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Các bên đương sự không phải chịu.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
5. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Chi cục THADS huyện Phong Thổ; - Các bên tham gia; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương |