- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hoàng A xin ly hôn chị Lê Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 07 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN - TỈNH THANH HÓA
Thẩm phán ra quyết định: Bà Lê Thị Tố Như.
Người khởi kiện: Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1983
Nơi cư trú: Khu phố Tiến Lợi, phường QC, thành phố SS, tỉnh Thanh Hóa.
Người bị kiện: Chị Lê Thị C, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn Thanh Oai, xã ĐKhê, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Lê Thị C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Quảng Cư, thành phố Sầm, tỉnh Thanh Hoá vào ngày 22/5/2017. Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng đã sống ly thân, không quan tâm chăm sóc đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn tan vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Lê Thị C có 02 con chung Cháu Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 04/02/2020 và cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 24/02/2017. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Nguyễn Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Anh Kh. Giao cho chị Lê Thị C trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Anh T.
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Xét thấy sự thỏa thuận của anh Hoàng A và chị C là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hay ép buộc, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hộinên được chấp nhận.
- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Lê Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 20 tháng 5 năm 2021.
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2021;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
Anh Nguyễn Hoàng A
Nơi cư trú: Khu phố Tiến Lợi, phường QC, thành phố SS, tỉnh Thanh Hóa.
Và Chị Lê Thị C
Địa chỉ: Thôn Thanh Oai, xã ĐKh, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hoá.
2. Công nhận hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:
-Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Lê Thị C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Lê Thị C có 02 con chung có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 04/02/2020 và cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 24/02/2017. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Nguyễn Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Anh Kh. Giao cho chị Lê Thị C trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Anh T. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh Hoàng A và chị C có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Lê Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Lê Thị C không phải chịu lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND h. Đông Sơn; - CQ THADS h. Đông Sơn; - UBND p. Quảng Cư, TP Sầm Sơn (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tố Như |