vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức S. Về con chung: Có 02 con chung, cháu Nguyễn Anh Q, sinh ngày: 23/5/2012 và cháu Nguyễn Thành C, sinh ngày: 01/05/2014. Giao cho anh Nguyễn Đức S được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Anh Q và cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B- TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 11 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 565/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1988; HKTT: Thôn Vân Sa 3, xã T, huyện B, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức S, sinh năm: 1986; HKTT: Thôn Vân Sa 3, xã T, huyện B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 65 81,82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31tháng12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức S.

- Về con chung: Có 02 con chung, cháu Nguyễn Anh Q, sinh ngày: 23/5/2012 và cháu Nguyễn Thành C, sinh ngày: 01/05/2014. Giao cho anh Nguyễn Đức S được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Anh Q và cháu Nguyễn Thành C đến khi hai cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. -Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Đức S không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Do vậy tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị H đến khi anh Sản có yêu cầu mới hoặc có sự thay đổi khác.

- Chị H có quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản riêng, chung và công sức: Không có.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị H đã nộp tạm ứng 300 000đ án phí theo Biên lai thu tiền số: 00515 ngày 22/12/2020 tại Chi cục Thi hành án huyện B, thành phố Hà Nội. Nay được khấu trừ vào số tiền chị phải nộp. Hoàn trả cho chị H số tiền: 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ