vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Tuyên án 26/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1947; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "cụ Nguyễn Thị Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSNghi Lộc, ngày 26 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-DS ngày 20/4/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1947; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1963; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Bà Nguyễn Thị H2 sinh năm 1965; Địa chỉ: Xóm 10, xã Nghi Thịnh, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1969; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Xóm 10, xã Nghi Trung, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1973; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Ông Nguyễn Doãn M, sinh năm 1978; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Anh Nguyễn Doãn Th, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Anh Nguyễn Doãn V, sinh năm 1992; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Người đại diện theo ủy quyền của anh Vinh là bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1964; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Anh Nguyễn Doãn Q, sinh năm 1995; Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chia thửa đất số 377, tờ bản đồ số 5 diện tích 2852m2 (gồm 1500m2 đất ở và 1352m2 đất vườn) thuộc xóm L, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã được UBND huyện Nghi Lộc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Sêri CL142060 ngày 09/01/2018 mang tên cụ Nguyễn Thị Ph và 02 ngôi nhà thuộc tài sản chung vợ chồng hai cụ Nguyễn Doãn D - Nguyễn Thị Ph như sau:

- Chia cho cụ Nguyễn Thị Ph 736m2 đất (gồm 584m2 đất ở và 152m2 đất vườn) trị giá 257.600.000 đồng và ngôi nhà chung vợ chồng cụ Ph, cụ D (gồm cả nhà cũ 34m2 và nhà mới sửa 36m2 có tổng trị giá 42.504.000 đồng). Phần đất được định vị cụ thể (ký hiệu trên sơ đồ là S3):

Phía Bắc giáp thửa đất số 329, kích thước 11,83m;

Phía Nam giáp đường, kích thước 8,07m;

Phía Tây giáp phần đất chia cho anh Nguyễn Doãn Th, kích thước 57,3m;

Phía Đông giáp lối đi chung, kích thước 31,35m+28,31m.

- Chia cho anh Nguyễn Doãn Th 300m2 đất (gồm 166m2 đất ở và 134m2 đất vườn) trị giá 105.000.000 đồng về phía Tây thửa đất. Phần đất được định vị cụ thể (ký hiệu trên sơ đồ là S4):

Phía Bắc giáp thửa đất số 376, kích thước 11,31m;

Phía Nam giáp đường, kích thước 5,73m;

Phía Tây giáp thửa đất số 376, kích thước 47,44m;

Phía Đông giáp phần đất chia cho cụ Nguyễn Thị Ph, kích thước 57,3m.

- Chia cho bà Nguyễn Thị H 552m2 đất (gồm 250m2 đất ở và 302m2 đất vườn) trị giá 193.200.000 đồng tại khu vực phía Đông Nam thửa đất. Phần đất được định vị cụ thể (ký hiệu trên sơ đồ là S2):

Phía Bắc giáp phần đất chia chung cho các ông bà Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị H2, Nguyễn Thị L, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị S, Nguyễn Doãn M, kích thước 31,54m;

Phía Nam giáp thửa đất 406, kích thước 35,78m;

Phía Đông giáp đường bờ ruộng kích thước 1,13m+16,15m;

Phía Tây giáp lối đi chung, kích thước 16,23m.

Bà Nguyễn Thị H được tiếp tục sở hữu các tài sản xây dựng trên phần đất được chia.

- Chia cho các ông bà Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị H2, Nguyễn Thị L, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị S, Nguyễn Doãn M sử dụng chung 1019m2 đất (gồm 500m2 đất ở và 519m2 đất vườn) trị giá 356.650.000 đồng về phía Đông Bắc thửa đất. Phần đất được định vị cụ thể (ký hiệu trên sơ đồ là S1):

Phía Bắc giáp thửa đất số 329, kích thước 20m;

Phía Nam giáp phần đất chia cho bà Nguyễn Thị H, kích thước 31,54m;

Phía Đông giáp đường bờ ruộng, kích thước 32,41m+7,03m;

Phía Tây giáp lối đi chung, kích thước 31,22m+14,82m.

- Trích 245m2 đất vườn (có chiều rộng là 4m) giữa các phần đất được chia cho cụ Nguyễn Thị Ph, bà Nguyễn Thị H và các ông bà Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị H2, Nguyễn Thị L, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị S, Nguyễn Doãn M để sử dụng làm lối đi chung. Lối đi được định vị cụ thể (ký hiệu trên sơ đồ là S5):

Phía Bắc giáp thửa đất số 329, kích thước 4,02m;

Phía Nam giáp đường, kích thước 1,26m+3,25m+1,19m

Phía Đông giáp phần đất chia cho bà Hợi, bà Hương, bà Hoa, bà Lý, bà Tân, bà Sửu, ông Mão, kích thước 31,22m+14,82m+16,23m.

Phía Tây giáp đất chia cho cụ Nguyễn Thị Ph, kích thước 31,35m+28,31m.

Sơ đồ chia đất cụ thể như sau:

- Về án phí: miễn án phí cho cụ Nguyễn Thị Ph và bà Nguyễn Thị H do thuộc các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Anh Nguyễn Doãn Th chịu 2.625.000 đồng án phí sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị H1, bà Nguyễn Thị H2, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị S, ông Nguyễn Doãn M, mỗi người chịu 1.486.000 đồng án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ