- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "QĐ đình chỉ Chắt - Thưởng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2019 về việc : Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN KIM BÔI TỈNH HÒA BÌNH Số: 03/2021/QĐST- DS | Kim Bôi, ngày 30 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 19/2019/TLST – DS ngày 24 tháng 12 năm 2019.
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2019 về việc : Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ch, sinh năm 1939.
Địa chỉ: xóm B, thị trấn B, huyện KB, tỉnh Hòa Bình
- Bị đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1977
Địa chỉ: xóm Bãi, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị H, sinh năm 1961; Anh Trần Văn H, sinh năm 1971; Anh Trần Văn H1, sinh năm 1974; Đều trú tại: xóm B, xã KB, huyện KB, tỉnh Hòa Bình.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án dân sự đối với yêu cầu khơi kiện đã được đình chỉ.
Bà Lê Thị Chắt được trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001464 ngày 24/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình.
3. Đương sự: bà Lê Thị Ch, anh Trần Văn Th, chị Trần Thị H, anh Trần Văn H, anh Trần Văn H1 có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Hằng (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |