- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "lâm + An"
- Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù :
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Bá Thước, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---------------
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-DS ngày 09/11/2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù :
Nguyên đơn: Chị Hà Thị L
Sinh năm 1984
Nơi cư trú: Bản H , xã P L , huyện Q H , tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Hà Văn A ;
Sinh năm 1986
Nơi cư trú: Thôn B , xã T S , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1.Ông Hà Văn N ; Sinh năm 1960 Nơi cư trú: Thôn B , xã T S , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Hà Thị N ; Sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn L H , xã B C , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.
3.Chị Hà Thị B ; Sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn K , xã Đ Q , huyện B T c, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà Hà Thị D gồm có ông Hà Văn N là chồng và 04 con gồm Hà Thị L , Hà Văn A , Hà Thị N và Hà Thị B .
- Giá trị Tài sản chung của ông Hà Văn N và bà Hà Thị D gồm 01 mảnh đất đất 400m2 trị giá 1.200.0000.000đ (Một tỉ hai trăm triệu đồng), ngoài ra không còn tài sản, ruộng vườn gì khác. Bà Hà Thị D chết ngày 09/5/2018 không để lại di chúc.
2.2. Các Đương sự trình bày thống nhất và tự nguyện thỏa thuận cụ thể như sau: Giá trị tài sản chung của ông Hà Văn N và bà Hà Thị D là 1.200.000.000đ : 2 = 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng) là di sản thừa kế của bà Hà Thị D ; 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng) là giá trị tài sản của ông Hà Văn N được chia trong khối tài sản chung với bà Hà Thị D .
- Chị Hà Thị L được hưởng giá trị tài sản thừa kế là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) đã nhận 20.0000.000đ (Hai mươi triệu đồng) còn được nhận 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
- Anh Hà Văn A được nhận giá trị di sản thừa kế là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).
- Chị Hà Thị N được nhận giá trị di sản thừa kế là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).
- Chị Hà Thị B được hưởng giá trị tài sản thừa kế là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) đã nhận 50.0000.000đ (Năm mươi triệu đồng) còn được nhận 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).
-Ông Hà Văn N được hưởng giá trị tài sản thừa kế là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) và 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng) giá trị chia tài sản chung. Tổng giá trị tài sản ông N được hưởng là 720.000.000đ (Bảy trăm hai mươi triệu đồng). Ông Hà Văn N đã quản lý sở hữu 380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng) còn được nhận 340.000.000đ (Ba trăm bốn mươi triệu đồng).
2.3.Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điểm d khoản 1 Điều 12; khỏan 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
Các đương sự được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm gồm: Chị Hà Thị L anh Hà Văn A , chị Hà Thị B , ông Hà Văn N . Chị Hà Thị N không được miễn án phí phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của giá trị di sản thừa kế được hưởng là (120.000.000đ x 5%) : 2 = 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận -VKS cùng cấp -THA dân sự -GĐA -Các đương sự, …. -Lưu hs | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |