- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "THÀNH - ÁNH"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 31/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N K THÀNH PHỐ C T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST- DS | N K , ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 157, 158, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 31/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản”, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn T T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: 80 hẻm 2, Mậu Thân, phường X K, quận N K , thành phố C T.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Kỳ V C.
Địa chỉ: 104 Lý Tự Trọng, phường An Cư, quận N K , thành phố C T.
Địa chỉ liên hệ: 56 Trần Việt Châu, phường A H, quận N K , thành phố C T.
* Bị đơn: Bà Nguyễn N A, Sinh năm 1952;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị M N.
Địa chỉ: 18A Nguyễn Văn Trỗi, phường X K, quận N K , thành phố C T.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn T T.
2. Bà Nguyễn Thị B L.
3. Ông Nguyễn H L.
4. Bà Nguyễn Thị M T.
5. Ông Nguyễn T C, sinh năm 1958. (Chết năm 2016)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Chiếu gồm: Bà Nguyễn Thị T L, ông Nguyễn T Đ, bà Nguyễn T V.
6. Ông Nguyễn Phạm Q C.
7. Ông Nguyễn T C, sinh năm 1965.
8. Bà Nguyễn Thị N N, sinh năm 1956.
9. Ông Nguyễn T Q, sinh năm 1964.
10. Bà Nguyễn T S, sinh năm 1959.
11. Bà Nguyễn Thị M N.
12. Ông Nguyễn H L.
Cùng địa chỉ: 18A, Nguyễn Văn Trỗi, phường X K, quận N K , thành phố C T.
Người đại diện ủy quyền cho bà Loan, ông Luyến, bà Thảo: Bà Nguyễn Thị M N.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn, bà Nguyệt, ông Chiếu, bà Sáng, ông Quân, ông Công: Bà Nguyễn Thị A D– Luật sư Văn phòng luật sư Thiện Tâm thuộc Đoàn luật sư thành phố C T.
Địa chỉ: 11 Nguyễn Cư Trinh, phường X K, quận N K , thành phố C T.
13. Ủy ban nhân dân quận N K, thành phố C T.
Địa chỉ: 61 Nguyễn Trãi, phường Thới Bình, quận N K , thành phố C T.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được quyền khởi kiện lại. Về tạm ứng án phí, nguyên đơn được nhận lại 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 002534 ngày 17/10/2010 của Chi cục thi hành dân sự quận N K , thành phố C T. Bị đơn được nhận lại tổng cộng 7.800.000 đồng (Bảy triệu tám trăm ngàn đồng) đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 002692 ngày 15/12/2010 và số 000371 ngày 22/04/2019 của Chi cục thi hành dân sự quận N K , thành phố C T. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập gồm bà Nguyễn T S, bà Nguyễn Thị N N, ông Nguyễn T Q, ông Nguyễn T C, ông Nguyễn T C (Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Chiếu gồm: Bà Nguyễn Thị T L, ông Nguyễn T Đ, bà Nguyễn T V) được nhận lại 3.040.000 đồng (Ba triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 003544 ngày 23/12/2011 của Chi cục thi hành dân sự quận N K , thành phố C T. Ngoài ra, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bổ sung gồm bà Nguyễn T S, bà Nguyễn Thị N N, ông Nguyễn T Q, ông Nguyễn T C mỗi người được nhận 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000373,000372,000374 và 000375 cùng ngày 23/04/2019 của Chi cục thi hành dân sự quận N K , thành phố C T. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Chi phí với số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), nguyên đơn đồng ý chịu và nguyên đơn đã thực hiện xong.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nơi nhận:
| + Đương sự; + Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; + Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) TRẦN THỊ HỒNG GẤM |